Tài liệu Sửa chữa Bảo dưỡng xe của Mitsubishi Motors
19-20MY / XPANDER / Thị trường xuất khẩu chung/Philippines/Egypt/Thailand/Vietnam/Peru - Tài liệu Sửa chữa Bảo dưỡng
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > THÔNG TIN CHUNG
THÔNG TIN TỔNG QUÁT
Hệ thống phun xăng điện tử bao gồm các cảm biến nhằm xác định tình trạng của động cơ, Engine-ECU điều khiển hệ thống dựa trên các tín hiệu từ những cảm biến (Sensor) này, và các bộ phận công tác (Actuator) vận hành theo sự điều khiển của Engine-ECU. Engine–ECU thực hiện công việc như điều khiển phun nhiên liệu, kiểm soát tốc độ cầm chừng và điều khiển đánh lửa. Ngoài ra Engine-ECU còn được trang bị thêm nhiều chế độ chẩn đoán để giúp dễ dàng xử lý các trường hợp bất thường
ĐIỀU KHIỂN PHUN NHIÊN LIỆU
Thời điểm và thời lượng phun được điều khiển sao cho hỗn hợp không khí / nhiên liệu tối ưu sẽ được cung cấp cho động cơ theo các điều kiện làm việc thay đổi không ngừng.
Từng kim phun (Injector) được lắp ở đường nạp của mỗi Cylinder. Nhiên liệu có áp lực cao được cung cấp từ Bơm xăng (Fuel Tank) nhờ Bơm xăng (Fuel pump), và áp lực được ổn định bởi Bộ điều áp nhiên liệu (Fuel pressure regulator). Nhiên liệu sau khi điều áp sẽ cung cấp đến từng Kim phun (Injector)
Việc phun nhiên liệu bình thường được thực hiện tuần tự cho từng Cylinder cho mỗi 02 vòng quay cốt máy (crankshaft). Thứ tự nổ là 1-3-2. Đây được gọi là phun nhiên liệu trình tự. Engine-ECU cung cấp một hỗn hợp không khí / nhiên liệu giàu hơn bằng cách thực hiện việc “kiểm soát mở” ("open-loop") khi động cơ còn nguội hay khi làm việc trong điều kiện tải cao để duy trì hoạt động của động cơ Bên cạnh đó, khi động cơ đã được làm nóng hay khi làm việc trong điều kiện bình thường, Engine-ECU kiểm soát tỉ lệ không khí / nhiên liệu bằng cách sử dụng tín hiệu từ Cảm biến Oxy để thực hiện việc điều khiển kín ("closed-loop") nhằm duy trì tì lệ không khí / nhiên liệu lý tưởng sạch nhất sau khi qua bộ Bộ xử lý khí thải (Three way catalyst)
ĐIỀU KHIỂN ĐỘ MỞ BƯỚM GA
Hệ thống điện tử này kiểm soát độ mở của bướm ga (Throttle valve) Engine-ECU xác định lượng di chuyển của bàn đạp chân ga qua Cảm biến vị trí bàn đạp chân ga - Accelerator pedal position sensor, và điều khiển hoạt động của Bộ điều khiển Cánh bướm ga (Throttle valve control Servo), là chi tiết được lắp trên thân Cánh bướm ga để đạt được giá trị độ mở Cánh bướm ga (Throttle valve) đã được xác định dựa vào các điều kiện vận hành của xe.
KIỂM SOÁT TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG
Tốc độ cầm chừng được giữ ở số vòng quay tối ưu bằng việc điều khiển lượng gió đi qua bướm ga tùy theo sự thay đổi của điều kiện cầm chừng và tải động cơ khi cầm chừng.
Engine-ECU điều khiển bộ điều khiển bướm ga để giữ cho tốc độ động cơ chạy ở tốc độ cầm chừng muc tiêu đã được định trước tùy thuộc nhiệt độ nước làm mát động cơ, tải A/C và các tải điện khác. Bên cạnh đó, khi A/C switch (công tắc A/C) được chuyển ON hoặc OFF khi động cơ đang chạy cầm chừng, bộ điều khiển bướm ga ( Throttle valve control servo) sẽ điều chỉnh lượng gió đi qua bướm ga ( Throttle valve) tùy theo điều kiện tải của động cơ để tránh sự dao động của tốc độ động cơ.
ĐIỀU KHIỂN THỜI ĐIỂM ĐÁNH LỬA
Power transistor nằm trong mạch điện cuộn dây sơ cấp chuyển trạng thái ON và OFF để điều khiển dòng điện đi qua cuộn dây. Việc này điều khiển thời điểm đánh lửa này nhằm bảo đảm thời điểm đánh lửa tối ưu cho mọi điều kiện làm việc của động cơ. Thời điểm đánh lửa được quyết định bởi Engine-ECU tùy theo tốc độ động cơ, lượng khí nạp, nhiệt độ nước làm mát động cơ và áp suất khí trời
Chức năng tự chẩn đoán
Khi phát hiện có bất thường ở một trong các cảm biến hay bộ phận công tác thì đèn Đèn cảnh báo động cơ (Engine Warning Lamp) sẽ sáng lên để cảnh báo cho người lái biết.
Khi phát hiện có bất thường ở một trong các cảm biến hay Bộ phận công tác, mã chẩn đoán tương ứng cho bất thường đó sẽ được xuất ra.
Các dữ liệu RAM bên trong Engine-ECU liên quan đến các cảm biến và bộ phận công tác có thể đọc bằng M.U.T-IIISE. Ngoài ra, trong một số trường hợp thì ta có thể kích hoạt bộ phận công tác.
OTHER CONTROL FUNCTIONS
1. Kiểm soát nhiên liệu
Kích mở Rờ-le bơm nhiên liệu (Fuel pump relay) ON sao cho dòng điện được cấp cho bơm nhiên liệu (Fuel pump) khi động cơ đang nổ hoặc đang quay.
2. ĐIỀU KHIỂN RƠ-LE MÁY NÉN A/C - A/C COMPRESSOR RELAY
Kích mở Ly hợp máy nén của A/C ON và OFF
3. Kiểm soát valve kiểm soát cấp dầu
Engine-ECU thực hiện việc điều khiển theo chu kỳ (duty control) đối với Valve kiểm soát cấp dầu (Oil feeder control valve) tuỳ thuộc vào điều kiện hoạt động. Điều này làm thay đổi góc phân phối của Trục cam (camshaft) nhằm tối ưu hóa thời điểm đóng mở valve.
4. Kiểm soát motor quạt.
Số vòng quay của quạt làm mát được kiểm soát tùy theo nhiệt độ nước làm mát động cơ và tốc độ xe
5. Kiểm soát dòng ngõ ra của Máy phát điện
Ngăn không cho dòng ra của máy phát tăng một cách đột ngột cũng như ngăn tốc độ cầm chừng giảm đột ngột trong trường hợp như khi mở đèn đầu (Headlamp).
6. Kiểm soát valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
[Tham khảo PHẦN - Emission Control <MPI> - Evaporative Emission Control System - General Information (Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu) ].
THÔNG SỐ TỔNG QUÁT
Mục
Các thông số tiêu chuẩn
Thân bướm ga
Đường kính bướm ga mm
45
Cảm biến vị trí bướm ga
Loại phần tử Hall
Bộ điều khiển bướm ga - Throttle valve control servo
Loại motor DC, có chổi than
Engine-ECU
Số nhận dạng
Ngoại trừ Thái Lan
E6T85771 <Ngoại trừ SUV – EURO 2 – M/T>
E6T85776 <Ngoại trừ SUV – EURO 2 – A/T>
E6T85773 <Ngoại trừ SUV – EURO 4 – M/T>
E6T85774 <Ngoại trừ SUV – EURO 4 – A/T>
E6T85778 <SUV – EURO 4>
THAILAND
E6T85775 <Ngoại trừ SUV>
E6T85779 <SUV>
Cảm biến
Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Loại nhiệt điện trở
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ - Engine coolant temperature sensor
Loại nhiệt điện trở
Cảm biến ô-xy
Loại khoáng chất Zirconia
Cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
Loại phần tử Hall
Cảm biến vị trí trục cam
Loại điện trở từ
Cảm biến góc quay cốt máy
Loại điện trở từ
Cảm biến kích nổ - Detonation sensor
Loại phần tử Hall
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Piezo resistive semiconductor type
Cảm biến nhiệt độ Fin
Loại nhiệt điện trở
Cảm biến áp suất A/C
Loại bán dẫn
B
Rơ-le điều khiển động cơ
Loại công-tắc tiếp điểm
Rơ-le bơm nhiên liệu
Loại công-tắc tiếp điểm
Rơ-le máy nén A/C
Loại công-tắc tiếp điểm
Rơ-le máy khởi động
Loại công-tắc tiếp điểm
Rơ-le Motor quạt
Loại công-tắc tiếp điểm
Số lượng và loại kim phun
Loại điện từ, 4
Dấu nhận dạng của kim phun
KMN230B
Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
Loại công-tắc tiếp điểm
Valve kiểm soát cấp dầu
Valve điện từ loại chu kỳ
Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Valve điện từ loại chu kỳ
Bộ điều áp nhiên liệu
Áp lực dầu kPa
322,4 đến 325,6
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > THÔNG SỐ TIÊU CHUẨN
CÁC THÔNG SỐ BẢO DƯỠNG
Mục
Các thông số tiêu chuẩn
Điện trở cảm biến nhiệt độ khí nạp kΩ
Nhiệt độ khí nạp ở -20°C:
13 - 17
Nhiệt độ khí nạp ở 0°C:
5,3 - 6,7
Nhiệt độ khí nạp ở 20°C:
2,3 - 3,0
Nhiệt độ khí nạp ở 40°C:
1,0 - 1,5
Nhiệt độ khí nạp ở 60°C:
0,56 - 0,66
Nhiệt độ khí nạp ở 80°C:
0,30 - 0,36
Điện trở cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ kΩ
Nhiệt độ nước ở -20°C
14 - 17
Nhiệt độ nước ở 0°C
5,1 - 6,5
Nhiệt độ nước ở 20°C
2,1 - 2,7
Nhiệt độ nước ở 40°C
0,9 - 1,3
Nhiệt độ nước ở 60°C
0,48 - 0,68
Nhiệt độ nước ở 80°C
(0.26 - 0.36
Điện áp ngõ ra của cảm biến ô-xy (khi đang tăng tốc) V
0,6 - 1,0
Điện trở dây nung cảm biến ô-xy (ở 20°C) Ω
4,5 - 8,0
Áp lực nhiên lliệu kPa
322,4 - 325,6
Điện trở cuộn dây kim phun (ở 20°C) Ω
10,5 - 13,5
Điện trở cuộn dây bộ điều khiển bướm ga (ở 20°C) Ω
0,3 - 100
Valve kiểm soát cấp dầu (ở 20°C) Ω
6,9 - 7,9
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > KEO HOẶC CÁC CHẤT LÀM KÍN
KEO HOẶC CÁC CHẤT LÀM KÍN
Các điểm chú ý khi sử dụng
Keo tiêu chuẩn
Phần ren của cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
LOCTITE 262, Three bond 1324N hoặc tương đương
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG
DỤNG CỤ CHUYÊN DÙNG
Dụng cụ
Số
Tên
Sử dụng
-
MB992744
MB992745
MB992747
MB992748
M.U.T.-IIISE
Đọc mã chẩn đoán.
Kiểm tra hệ thống MPI
-
MB991955
M.U.T.-IIISE sub assembly
MB991348
Bộ dây điện kiểm tra
Đo điện áp khi xử lý trục trặc
MB991709
Dây điện kiểm tra
Đo điện áp khi xử lý trục trặc
Kiểm tra bằng máy hiện sóng - oscilloscope
MB991658
Dây điện kiểm tra
Đo điện áp khi xử lý trục trặc
Kiểm tra điện áp chân cực của Engine-ECU
Kiểm tra bằng máy hiện sóng - oscilloscope
Kiểm tra cảm biến ô-xy
MD998709
Ống nối
Đo áp lực nhiên liệu
MB992049
Connector kiểm tra nhanh
Đo áp lực nhiên liệu
MB992042
Chìa khóa cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Tháo và lắp cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
MB992001
Nói ống - Hose adaptor
Đo áp lực nhiên liệu
Kiểm tra tình trạng phun của kim phun
MB992076
Bộ kiểm tra kim phun - Injector test set
Đo áp lực nhiên liệu
Kiểm tra tình trạng phun của kim phun
MB991607
Dây kiểm tra kim phun
Kiểm tra tình trạng phun của kim phun
MB992184
Giá giữ kiểm tra kim phun
Kiểm tra tình trạng phun của kim phun
MB992088
Nối ống kiểm tra kim phun
MB992106
Lắp o-ring
Lắp o-ring lên phía lỗ tia kim phun nhiên liệu
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN
TRÌNH TỰ XỬ LÝ TRỤC TRẶC
Tham khảo PHẦN 00 - Cách xử lý trục trặc / Các điểm chú ý khi bảo dưỡng - Nội dung xử lý trục trặc.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > CHỨC NĂNG CHẨN ĐOÁN
CHỨC NĂNG CHẨN ĐOÁN
ĐÈN CẢNH BÁO ĐỘNG CƠ (ĐÈN KIỂM TRA ĐỘNG CƠ)
Khi phát hiện bất thường khi kiểm tra các hạng mục của hệ thống MPI trong bảng dưới đây, đèn cảnh báo động cơ sẽ sáng Khi đèn luôn sáng sau khi động cơ đã khởi động hoặc đèn sáng khi động cơ đang chạy, kiểm tra các mã chẩn đoán xuất hiện. Khi mạch điện liên quan đèn cảnh báo động cơ bình thường, đèn cảnh báo động cơ sẽ sáng để kiểm tra bóng đèn bằng cách chuyển ON cho chìa khóa công-tắc chính và sau đó sẽ tắt khi động cơ được khỏi động.
CÁC MỤC KIỂM TRA ĐÈN CẢNH BÁO ĐỘNG CƠ
Lưu ý:
Đèn cảnh báo động cơ luôn sáng khi engine-ECU bị lỗi.
P0010
Hệ thống valve điều khiển cấp dầu
P0031
Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (trước) ngõ vào thấp
P0032
Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (trước) ngõ vào cao
P0037
Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (sau) ngõ vào thấp <EURO4>
P0038
Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (sau) ngõ vào cao <EURO4>
P0068*1
Kiểm tra độ tin cậy cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
P0107*1
Mạch điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào thấp
P0108*1
Mạch điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào cao
P0112*1
Mạch điện của cảm biến nhiệt độ khí nạp ngõ vào thấp
P0113*1
Mạch điện của cảm biến nhiệt độ khí nạp ngõ vào cao
P0117*1
Mạch điện của cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ ngõ vào thấp
P0118*1
Mạch điện của cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ ngõ vào cao
P0121*1
Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bướm ga (chính)
P0122*1
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào thấp
P0123*1
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào cao
P0131
Mạch điện cảm biến ô-xy (trước) điện áp thấp
P0132
Mạch điện cảm biến ô-xy (trước) điện áp cao
P0133
Mạch điện cảm biến ô-xy (trước) đáp ứng chậm <EURO4>
P0134*1
Phát hiện mạch điện cảm biến ô-xy (trước) không làm việc <EURO4>
P0137
Mạch điện cảm biến ô-xy (sau) điện áp thấp <EURO4>
P0138
Mạch điện cảm biến ô-xy (sau) điện áp cao <EURO4>
P0171
Hệ thống nhiên liệu bất thường (nghèo) <EURO4>
P0172
Hệ thống nhiên liệu bất thường (gìau) <EURO4>
P0221*1
Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bướm ga (phụ)
P0222*1
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào thấp
P0223*1
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào cao
P0261
Mạch điện kim phun số 1
P0262
Mạch điện kim phun số 1 đầu vào cao
P0264
Mạch điện kim phun số 2
P0265
Mạch điện kim phun số 2 đầu vào cao
P0267
Mạch điện kim phun số 3
P0268
Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào cao
P0270
Mạch điện kim phun số 4
P0271
Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào cao
P0300*2
Phát hiện cháy bỏ máy ngẫu nhiên / đồng thời ở các xy-lanh <EURO4>
P0301*2
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 1 <EURO4>
P0302*2
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 2 <EURO4>
P0303*2
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 3 <EURO4>
P0304*2
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 4 <EURO4>
P0335*1
Hệ thống cảm biến góc quay cốt máy
P0340*1
Hệ thống cảm biến vị trí trục cam
P0350*1
Hệ thống cuộn dây đánh lửa (transistor công suất) <EURO2>
P0421
Bộ xử lý khí thải bị lỗi <EURO4>
P0458
Mạch điện valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ngõ vào thấp
P0459
Mạch điện valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ngõ vào cao
P0500*1
Hệ thống tín hiệu tốc độ xe <M/T>
P0602*1
Hệ thống mã hóa
P0604*1
RAM bị lỗ <EURO4>
P0606*1
Lỗi bộ xử lý chính của engine-ECU
P060B*1
Bộ chuyển điện A/D
P060D*1
Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
P061A*1
Theo dõi mô-men kéo
P061C*1
Kiểm tra độ tin cậy của tốc độ động cơ
P062F*1
Lỗi EEPROM
P0630*1
Số khung xe chưa được lập trình
P0638*1
Lỗi hoạt động / vùng của mạch điện bộ điều khiển bướm ga
P0642*1
Điện nguồn cung cấp cho cảm biến vị trí bướm ga
P0657*1
Lỗi mạch điện Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
P1238*1
Độ tin cậy của Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạpcho việc theo dõi mô-men kéo
P1590*1
Lỗi giao tiếp của A/T-ECU đến engine-ECU trong việc yêu cầu giảm mô-men kéo <A/T>
P1603*1
Lỗi mạch điện ắc-qui dự phòng
P2100*1
Mạch điện Bộ điều khiển bướm ga (hở mạch)
P2101*1
Lỗi điện từ của bộ điều khiển bướm ga
P2122*1
Mạch điện của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) ngõ vào thấp
P2123*1
Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) ngõ vào cao
P2127*1
Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) ngõ vào thấp
P2128*1
Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) ngõ vào cao
P2135*1
Lỗi vùng / hoạt động của cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ)
P2138*1
Lỗi vùng hoạt động của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính và phụ)
P2252
Mạch điện offset cảm biến ô-xy điện áp thấp
P2253
Mạch điện offset cảm biến ô-xy điện áp cao
U0101*1
A/T-ECU quá thời gian <A/T> .
U0121*1
ABS-ECU quá thời gian <M/T>
Ghi chú
Sau khi Engine-ECU xác định lỗi, đèn cảnh báo động cơ sẽ sáng khi động cơ được khởi động ở lần kế tiếp với lỗi tương tự lại được xác định. Tuy nhiên, với những mục có dấu "*1" trong cột mã số chẩn đoán, đèn cảnh báo động cơ chỉ sáng khi lỗi được phát hiện lần đầu tiên.
Ghi chú
Những mã có đánh dấu "*2" trong cột mã chẩn đoán có 2 điều kiện dưới đây để chớp đèn cảnh báo động cơ
Trong trường hợp cháy bỏ máy gây ra hư hỏng bộ xử lý khí thải (catalyst) được xác định, lúc này đèn cảnh báo động cơ (Engine Warning Lamp) sẽ chớp cho đến khi tình trạng được khắc phục. Nếu hệ thống xác định có lỗi tương tự sau lần khởi động động cơ tiếp theo và tình trạng đã được khắc phục, đèn cảnh báo động cơ sẽ chớp (không sáng).
Trong trường hợp cháy bỏ máy tạo ra khí thải bất thường được xác định, đèn cảnh báo động cơ (Engine Warning Lamp) sẽ sáng khi có lỗi tương tự được xác định ở lần khởi động động cơ tiếp theo
Ghi chú
Thậm chí nếu có lỗi được xác định khi Engine-ECU lỗi xảy ra liên tục 3 lần * sau khi đèn cảnh báo động cơ sáng, đèn cảnh báo động cơ có thể tắt ở lần khởi động động cơ tiếp theo.
*: Trường hợp đang theo dõi sự bất thường “trực tuyến” ("one time") nghĩa là khoảng thời gian giữa lần khởi động động cơ hiện tại đến lần khởi động động cơ tiếp theo. "one time" Đang theo dõi cháy bỏ máy hoặc hệ thống nhiên liệu bị lỗi “trực tuyến” ("one time") nghĩa là thời gian khi điều kiện hoạt động (như là tốc độ động cơ hoặc nhiệt độ nước làm mát động cơ) trở nên tương tự điều kiện hoạt động mà lần bất thường đầu tiên được xác định
PHƯƠNG PHÁP ĐỌC VÀ XÓA MÃ CHẨN ĐOÁN
Tham khảo PHẦN 00 - Cách xử lý trục trặc / Các điểm chú ý khi bảo dưỡng - Chức năng chẩn đoán.
KIỂM TRA QUA DANH SÁCH DỮ LIỆU MUT-IIISE VÀ KIỂM TRA BỘ PHẬN CÔNG TÁC
Đọc danh sách dữ liệu hoặc thực hiện kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE giúp kiểm tra đường dây điện thân xe và các chi tiết xem có bất thường không. Tín hiệu vào hoặc ra của cảm biến đưa về bộ phận công tác có thể được hiển thị bằng giá trị số hoặc biểu đồ trên danh sách dữ liệu trong khi kiểm tra bộ phận công tác (ON/OFF trong thời gian tiêu chuẩn)
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
Kết nối M.U.T.-IIISE để thực hiện việc kiểm tra với chức năng kiểm tra danh sách dữ liệu và kích hoạt bộ phận công tác
Nếu có sự bất thường nào được tìm thấy, kiểm tra và sửa chữa đường dây điện thân xe và các thành phần liên quan.
Sau khi sửa chữa, kiểm tra xem các tín hiệu ngõ vào và đầu ra đã trở lại bình thường chưa.
Nếu có mã lỗi gây ra trong quá trình kiểm tra và sửa chữa, phải xóa các mã lỗi đó.
Ngắt kết nối M.U.T.-IIISE và tiến hành chạy thử xe để xác nhận lại các bất thường đã được xử lý xong..
XÁC NHẬN CÁC MÃ CHẨN ĐOÁN TẠM THỜI
Nếu xác định sự bất thường ở giai đoạn đầu của quá trình hoạt động, Engine-ECU lưu tạm thời các mã chẩn đoán tương ứng như là các mã chẩn đoán tạm Nếu xác định các bất thường tương tự ở quá trình làm việc tiếp theo sau đó, Engine-ECU sẽ xác định có sự bất thường đang tồn tại. Engine-ECU đưa ra mã chẩn đoán Trên M.U.T.-IIISE, có thể hiển thị các mã chẩn đoán tạm thời mà Engine-ECU đã ghi nhận ở giai đoạn đầu của quá trình hoạt động. Khả năng này cho phép xác định khả năng sự bất thường có thể xảy ra sau khi sửa chữa
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
Sau khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) chuyển sang vị trí “LOCK" (OFF), kết nối M.U.T.-IIISE với connector chẩn đoán.
Xoay chìa khóa công-tắc chính sang vị trí "ON".
Chọn "MPI/GDI/DIESEL" trên màn hình “Chọn lựa hệ thống” của M.U.T.-IIISE.
Chọn "Chức năng đặc biệt (Special Function)" từ màn hình MPI/GDI/DIESEL.
Chọn "Các mã chẩn đoán tạm thời - Provisional DTCs" từ màn hình chức năng đặc biệt.
DỮ LIỆU ĐÓNG KHỐI
Khi Engine-ECU nhận ra có trục trặc và lưu mã chẩn đoán, nó cũng lưu lại tình trạng động cơ. Chức năng này gọi là “Freeze Frame Data” (Dữ liệu đóng khối). Bằng cách dùng M.U.T-IIISE phân tích dữ liệu này, có thể tiến hành xử lý trục trặc hiệu quả hơn.
Các mục trong dữ liệu đóng khối được thể hiện dưới đây.
*1: Thời gian tích lũy của trục trặc hiện tại từ thời điểm trục trặc được xác định
Ghi chú
*2: Có thể xem các mục dữ liệu bằng cách chọn " Dữ liệu đóng khối (OBD" trên màn hình "Tự chẩn đoán" của MUT-IIISE Nếu xác định có nhiều lỗi, Engine-ECU lưu dữ liệu mục đấu tiên được xác định Nếu xác định có cháy bỏ máy hoặc hệ thống nhiên liệu bị lỗi, Engine-ECU sẽ lưu dữ liệu bằng cách ưu tiên cho cháy bỏ máy hoặc lỗi hệ thống nhiên liệu thay vì theo thứ tự lỗi được xác định. LƯU Ý: Dữ liệu đóng khối (OBD) không lưu thành mã chẩn đoán khi đèn cảnh báo động cơ không sáng.
Ghi chú
*3: Thời gian từ khi động cơ được khởi động đến khi lỗi được xác định.
Ghi chú
*4: Điều kiện để việc điều khiển phun nhiên liệu không có tín hiệu phản hồi từ Cảm biến ô-xy (Oxygen sensor) về Engine-ECU vì điều kiện để chuyển sang chế độ điều khiển khép kín không thỏa.
Ghi chú
*5: Điều kiện mà tín hiệu từ cảm biến ô-xy phản hồi về Engine-ECU để kiểm soát nhiên liệu
Ghi chú
*6: Điềi kiện của điều khiển mở do tăng tốc và giảm tốc khi lái
Ghi chú
*7: Điều kiện của chu kỳ mở do lỗi hệ thống
Ghi chú
*8: Điều kiện của chu kỳ đóng do lỗi hệ thống
Ghi chú
*9: Các mục dữ liệu được hiển thị trên màn hình M.U.T-III SE, nhưng mục này không có tác dụng
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển này được thực hiện, giúp lái xe an toàn bằng cách khôi phục các điều khiển lô-gíc khi có mã chẩn đoán. Các mã chẩn đoán có chức năng chức năng vận hành an toàn khi có lỗi như trình bày dưới đây
Danh sách chức năng vận hành an toàn khi có lỗi và chức năng khôi phục
Mã số
Mục chẩn đoán
Nội dung điều khiển khi có trục trặc
P0010
Hệ thống valve điều khiển cấp dầu
Góc pha của V.V.T. trở nên trễ nhất
P0068
Kiểm tra độ tin cậy cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Điều khiển nhiên liệu được thực hiện thông qua độ mở cánh bướm ga và tốc độ động cơ theo giá trị đã được lập trình sẳn.
P0107
Mạch điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào thấp
Điều khiển như khi áp suất chân không trên đường ống nạp là 101 kPa.
P0108
Mạch điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào cao
Điều khiển như khi áp suất chân không trên đường ống nạp là 101 kPa.
P0112
Mạch điện của cảm biến nhiệt độ khí nạp ngõ vào thấp
Điều khiển như khi nhiệt độ khí nạp là 25°C
P0113
Mạch điện của cảm biến nhiệt độ khí nạp ngõ vào cao
Điều khiển như khi nhiệt độ khí nạp là 25°C
P0117
Mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ ngõ vào thấp
Điều khiển như khi nhiệt độ nước làm mát động cơ là 80°C
P0118
Mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ ngõ vào cao
Điều khiển như khi nhiệt độ nước làm mát động cơ là 80°C
P0121
Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bướm ga (chính)
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) <(Throttle position sensor (sub)> bị hỏng.
P0122
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào thấp
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) <(Throttle position sensor (sub)> bị hỏng.
P0123
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào cao
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) <(Throttle position sensor (sub)> bị hỏng.
P0221
Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bướm ga (phụ)
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (chính) <(Throttle position sensor (main)> bị hỏng.
P0222
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào thấp
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (chính) <(Throttle position sensor (main)> bị hỏng.
P0223
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào cao
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (chính) <(Throttle position sensor (main)> bị hỏng.
P0300
Phát hiện cháy bỏ máy ngẫu nhiên / đồng thời ở các xy-lanh <EURO4>
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
P0301
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 1 <EURO4>
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
P0302
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 2 <EURO4>
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
P0303
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 3 <EURO4>
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
P0304
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 4 <EURO4>
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
P0327
Mạch điện của cảm biến kích nổ ngõ vào thấp
Cố định thời điểm đánh lửa trong phạm vi cho phép để chống kích nổ
P0328
Mạch điện của cảm biến kích nổ ngõ vào cao
Cố định thời điểm đánh lửa trong phạm vi cho phép để chống kích nổ
P0340
Hệ thống cảm biến vị trí trục cam
Động cơ làm việc với giá trị ghi nhận được cho đến khi động cơ dừng.
Không điều khiển thay đổi thời điểm đóng mở valve (V.V.T.).
P0350
Hệ thống cuộn dây đánh lửa (transistor công suất) <EURO2>
Ngắt nhiên liệu cấp cho xy-lanh có đánh lửa bất thường.
P0513
Lỗi immobilizer
Không cho động cơ khởi động
P0537
MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ FIN NGÕ VÀO THẤP
Điều khiển như khi nhiệt độ bề mặt giàn lạnh là -6,2°C
P0538
MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ FIN NGÕ VÀO CAO
Điều khiển như khi nhiệt độ bề mặt giàn lạnh là -6,2°C
P0604
Lỗi RAM
Máy tính khôi phục lại giá trị gốc
hoặc
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P0606
Lỗi bộ xử lý chính của engine-ECU
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P060B
Bộ chuyển điện A/D
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P060D
Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P061A
Theo dõi mô-men kéo
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P061C
Kiểm tra độ tin cậy của tốc độ động cơ
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P061F
Hệ thống điều khiển vận hành an toàn khi có trục trăc
Máy tính khôi phục lại giá trị gốc
P0622
Hệ thống chân cực FR của máy phát điện
Ngăn máy phát điện điều khiển dòng ra để bù cho dòng tiêu thụ (Hoạt động như một máy phát điện thông thường.)
P0638
Lỗi hoạt động / vùng của mạch điện bộ điều khiển bướm ga
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P0642
Điện nguồn cung cấp cho cảm biến vị trí bướm ga
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P0657
Lỗi mạch điện Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P1231
Kiểm tra độ tin cậy của chức năng chủ động ổn định (ASC) <Xe có ASC>
Mô-men kéo được yêu cầu bởi ASC bị bỏ qua
P1238
Độ tin cậy của Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạpcho việc theo dõi mô-men kéo
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P1240
Kiểm tra độ tin cậy của góc đánh lửa <Xe có ASC>
Việc đánh lửa trễ không được thực hiện
P1242
Theo dõi điều khiển vận hành an toàn khi có trục trặc
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P1243
Lỗi tham vấn / đáp ứng
Máy tính khôi phục lại giá trị gốc
P1247
Kiểm tra độ tin cậy của A/T <A/T>
Mô-men kéo được yêu cầu bởi A/T-ECU bị bỏ qua
P1590
Lỗi giao tiếp của A/T-ECU đến engine-ECU trong việc yêu cầu giảm mô-men kéo <A/T>
Công suất động cơ bị giới hạn
P1603
Lỗi mạch điện ắc-qui dự phòng
Tất cả mã chẩn đoán được lưu khi đánh giá trục trặc kết thúc.
P2100
Mạch điện Bộ điều khiển bướm ga (hở mạch)
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P2101
Lỗi điện từ của bộ điều khiển bướm ga
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P2122
Accelerator pedal position sensor (main) circuit low input
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) bị hỏng.
P2123
Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) ngõ vào cao
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) bị hỏng.
P2127
Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) ngõ vào thấp
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) bị hỏng.
P2128
Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) ngõ vào cao
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) bị hỏng.
P2135
Lỗi vùng / hoạt động của mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ)
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
P2138
Lỗi vùng hoạt động của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính và phụ)
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) bị hỏng.
P2253
Mạch điện offset cảm biến ô-xy điện áp cao
Không điều khiển hồi tiếp cho tỉ lệ không khí - nhiên liệu
U0167
Lỗi giao tiếp ETACS-ECU (Immobilizer) < Xe không có KOS >
Không cho động cơ khởi động
KOS-ECU lỗi giao tiếp <Xe có KOS>
U0415
Không có dữ liệu từ ASC-ECU < xe có ASC >
Mô-men kéo được yêu cầu bởi ASC bị bỏ qua
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > BẢNG KIỂM TRA MÃ CHẨN ĐOÁN
BẢNG KIỂM TRA MÃ CHẨN ĐOÁN
Cảnh báo
Khi chạm tay vào bướm ga, phải bảo đảm là đã ngắt hết các mạch điện dẫn động bướm ga. Vì trong trường hợp bướm ga hoạt động, có thể ngón tay bị kẹt dẫn đến bị chấn thương do bướm ga gây ra.
Lưu ý:
Khi chìa khóa công-tắc chính là ON với connector được ngắt kết nối khi đang thực hiện xử lý trục trặc, vài mã chẩn đoán sẽ lưu trong hệ thống khác. Xóa nếu xuất hiện mã chẩn đoán cho tất cả các hệ thống và kiểm tra có còn lưu lại sau khi đã xử lý trục trặc
Mã số
Mục chẩn đoán
Trang tham khảo
P0010
Hệ thống valve điều khiển cấp dầu
P0011
Hệ thống thay đổi thời điểm đóng mở valve
P0031
Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (trước) ngõ vào thấp
P0032
Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (trước) ngõ vào cao
P0037
Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (sau) ngõ vào thấp <EURO4>
P0038
Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (sau) ngõ vào cao <EURO4>
P0068
Kiểm tra độ tin cậy cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
P0107
Mạch điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào thấp
P0108
Mạch điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào cao
P0112
Mạch điện của cảm biến nhiệt độ khí nạp ngõ vào thấp
P0113
Mạch điện của cảm biến nhiệt độ khí nạp ngõ vào cao
P0117
Mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ ngõ vào thấp
P0118
Mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ ngõ vào cao
P0121
Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bướm ga (chính)
P0122
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào thấp
P0123
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào cao
P0131
Mạch điện cảm biến ô-xy (trước) điện áp thấp
P0132
Mạch điện cảm biến ô-xy (trước) điện áp cao
P0133
Mạch điện cảm biến ô-xy (trước) đáp ứng chậm <EURO4>
P0134
Phát hiện mạch điện cảm biến ô-xy (trước) không làm việc <EURO4>
P0137
Mạch điện cảm biến ô-xy (sau) điện áp thấp <EURO4>
P0138
Mạch điện cảm biến ô-xy (sau) điện áp cao <EURO4>
P0171
Hệ thống nhiên liệu bất thường (nghèo) <EURO4>
P0172
Hệ thống nhiên liệu bất thường (gìau) <EURO4>
P0221
Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bướm ga (phụ)
P0222
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào thấp
P0223
Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào cao
P0261
Mạch điện kim phun số 1
P0262
Mạch điện kim phun số 1 đầu vào cao
P0264
Mạch điện kim phun số 2
P0265
Mạch điện kim phun số 2 đầu vào cao
P0267
Mạch điện kim phun số 3
P0268
Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào cao
P0270
Mạch điện kim phun số 4
P0271
Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào cao
P0300
Phát hiện cháy bỏ máy ngẫu nhiên / đồng thời ở các xy-lanh <EURO4>
P0301
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 1 <EURO4>
P0302
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 2 <EURO4>
P0303
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 3 <EURO4>
P0304
Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 4 <EURO4>
P0327
Mạch điện của cảm biến kích nổ ngõ vào thấp
P0328
Mạch điện của cảm biến kích nổ ngõ vào cao
P0335
Hệ thống cảm biến góc quay cốt máy
P0340
Hệ thống cảm biến vị trí trục cam
P0350
Hệ thống cuộn dây đánh lửa (transistor công suất) <EURO2>
P0421
Bộ xử lý khí thải bị lỗi <EURO4>
P0458
Mạch điện valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ngõ vào thấp
P0459
Mạch điện valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ngõ vào cao
P0500
Hệ thống tín hiệu tốc độ xe <M/T>
P0513
Immobilizer bị lỗi <Xe không có KOS>
Immobilizer bị lỗi <Xe có KOS>
P0532
Mạch điện Cảm biến áp suất A/C ngõ vào thấp.
P0533
Mạch điện Cảm biến áp suất A/C ngõ vào cao.
P0537
Mạch điện cảm biến nhiệt độ fin ngõ vào thấp
P0538
Mạch điện cảm biến nhiệt độ fin ngõ vào cao
P0557
Mạch điện của cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh ngõ vào thấp
P0558
Mạch điện của cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh ngõ vào cao
P0602
Hệ thống mã hóa
P0604
Lỗi RAM
P0606
Lỗi bộ xử lý chính của engine-ECU
P060B
Bộ chuyển điện A/D
P060D
Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
P0616
Mạch điện rơ-le máy khởi động ngõ vào thấp
P0617
Mạch điện rơ-le máy khởi động ngõ vào cao
P061A
Theo dõi mô-men kéo
P061C
Kiểm tra độ tin cậy của tốc độ động cơ
P061F
Hệ thống điều khiển vận hành an toàn khi có trục trăc
P0622
Hệ thống chân cực FR của máy phát điện
P062F
Lỗi EEPROM
P0630
Số khung xe chưa được lập trình
P0638
Lỗi hoạt động / vùng của mạch điện bộ điều khiển bướm ga
P0642
Điện nguồn cung cấp cho cảm biến vị trí bướm ga
P0657
Lỗi mạch điện Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
P1231
Kiểm tra độ tin cậy của chức năng chủ động ổn định (ASC) <Xe có ASC>
P1238
Độ tin cậy của Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạpcho việc theo dõi mô-men kéo
P1240
Kiểm tra độ tin cậy của góc đánh lửa <Xe có ASC>
P1242
Hệ thống thwo dõi điều khiển vận hành an toàn khi có trục trăc
P1243
Lỗi tham vấn / đáp ứng
P1247
Kiểm tra độ tin cậy của A/T <A/T>
P1590
Lỗi giao tiếp của A/T-ECU đến engine-ECU trong việc yêu cầu giảm mô-men kéo <A/T>
P1603
Lỗi mạch điện ắc-qui dự phòng
P2100
Mạch điện Bộ điều khiển bướm ga (hở mạch)
P2101
Lỗi điện từ của bộ điều khiển bướm ga
P2122
Accelerator pedal position sensor (main) circuit low input
P2123
Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) ngõ vào cao
P2127
Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) ngõ vào thấp
P2128
Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) ngõ vào cao
P2135
Lỗi vùng / hoạt động của cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ)
P2138
Lỗi vùng hoạt động của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính và phụ)
P2252
Mạch điện offset cảm biến ô-xy điện áp thấp
P2253
Mạch điện offset cảm biến ô-xy điện áp cao
U0101
A/T-ECU quá thời gian <A/T> .
U0121
ABS-ECU/ASC-ECU quá thời gian <xe có ABS/ASC>
U0131
EPS-ECU quá thời gian
U0141
ETACS-ECU quá thời gian
U0155
Cụm đồng hồ quá thời gian
U0167
Lỗi giao tiếp ETACS-ECU (Immobilizer) < Xe không có KOS >
KOS-ECU lỗi giao tiếp <Xe có KOS>
U0168
KOS-ECU quá thời gian <Xe có KOS>
U0415
Dữ liệu CAN của ASC-ECU CAN bất thường <Xe có ASC>
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0010 HỆ THỐNG VALVE KIỂM SOÁT CẤP DẦU
Mã chẩn đoán số P0010: Hệ thống valve điều khiển cấp dầu
HOẠT ĐỘNG
Điện được cấp đến valve kiểm soát cấp dầu từ chân cực connector rơ-le điều khiển động cơ.
Chân cực OCV của Engine-ECU điều khiển cho Transitor công suất bên trong chuyển sang trạng thái ON, và điều này làm cho dòng đi qua chân cực connector valve kiểm soát cấp dầu.
CHỨC NĂNG
Engine-ECU điều khiển vị trí lõi valve của valve kiểm soát cấp dầu ứng với điều kiện làm việc của động cơ và liên tục thay đổi góc của trục cam.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Giá trị dòng từ chân cực Engine-ECU của mạch điện valve kiểm soát cấp dầu phía thải nhỏ hơn 0.1 A trong 1 giây.
Giá trị dòng từ chân cực Engine-ECU của mạch điện valve kiểm soát cấp dầu phía thải nhỏ hơn 2.9 A trong 0,1 giây.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Góc pha của V.V.T. trở nên trễ nhất
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Valve kiểm soát cấp dầu bị lỗi
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện valve kiểm soát cấp dầu hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bản thân valve kiểm soát cấp dầu.
Kiểm tra bản thân valve điều khiển cấp dầu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế valve kiểm soát cấp dầu
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector của valve kiểm soát cấp dầu
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân OCV và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường cấp nguồn giữa connector valve kiểm soát cấp dầu và connector Rơ-le valve kiểm soát cấp dầu
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân OCV và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường OCV giữa connector valve kiểm soát cấp dầu và connector Engine-ECU.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa rơ-le điều khiển động cơ và connector valve kiểm soát cấp dầu
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng đường dây PURG giữa connector valve kiểm soát cấp dầu và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0011 HỆ THỐNG VALVE BIẾN THIÊN
Mã chẩn đoán số P0011: Hệ thống thay đổi thời điểm đóng mở valve
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán P0010: Kiểm tra valve điều khiển cấp dầu (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra trạng thái bình thường của hệ thống bướm ga điều khiển điện.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Khi động cơ đang chạy
Hoạt động của valve kiểm soát cấp dầu: OFF
Valve kiểm soát cấp dầu phía nạp là bình thường.
Cảm biến vị trí trục cam là bình tường
Tiêu chuẩn đánh giá
Sự khác biệt giữa thời điểm mở valve nạp và thời điểm mở valve nạp mục tiêu là hơn 5°CA trong 5 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Valve kiểm soát cấp dầu bị lỗi
Hư hỏng trong mạch điện của valve kiểm soát cấp dầu hoặc connector tiếp xúc không tốt
Hoạt động của bánh xích cam có vấn đề
Đường dầu bị nghẹt
Trục cam có vấn đề
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 36: Pha góc 1 V.V.T
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân valve kiểm soát cấp dầu.
Kiểm tra bản thân valve điều khiển cấp dầu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế valve kiểm soát cấp dầu
BƯỚC 3 Kiểm tra hư hỏng đường dây PURG giữa connector valve kiểm soát cấp dầu và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa rơ-le điều khiển động cơ và connector valve kiểm soát cấp dầu
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra đường dầu của hệ thống điểu khiển valve biến thiên có bị nghẹt không
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa
BƯỚC 6 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0031 MẠCH ĐIỆN DÂY NUNG CẢM BIẾN Ô-XY (TRƯỚC) NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0031: Điện áp ngõ vào dây nung cảm biến ô-xy (trước) thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện được cung cấp đến chân cấp nguồn của bộ nung của cảm biến ô-xy (trước) từ chân cực rơ-le điều khiển động cơ.
Chân cực của dây nung của cảm biến Ô-xy (trước) được điều khiển bởi transitor công suất bên trong engine-ECU ở chân cực OHFL.
CHỨC NĂNG
Điện nguồn cung cấp cho dây nung cảm biến ô-xy (trước) được điều khiển ON/OFF bởi transistor công suất bên trong engine-ECU
Việc làm nóng dây nung cảm biến ô-xy (trước) giúp cho cảm biến ô-xy (trước) có thể đáp ứng tốt hơn khi nhiệt độ khí thải còn thấp.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Trong khi dây nung cảm biến ô-xy (trước) đang ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 11 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Dòng điện qua dây nung cảm biến ô-xy (trước) nhỏ hơn 0.17 A trong 2 giây
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Trong khi dây nung cảm biến ô-xy (trước) đang OFF
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 11 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp đi qua dây nung cảm biến ô-xy (sau) nhỏ hơn 2.0 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi dây nung cảm biến ô-xy (trước)
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của dây nung cảm biến ô-xy (trước) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến ô-xy (trước).
Ngắt kết bối connector và đo phía cảm biến.
Điện trỡ giữ chân cực nguồn cấp máy sưởi và chân cực đường OHFL
OK: 4.5 - 8.0 Ω (ở 20°C)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế cảm biến ô-xy (trước)
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến ô-xy (trước)
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực nguồn cấp và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường cấp nguồn giữa cảm biến ô-xy (trước) và connector rơ-le điều khiển động cơ.
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực OHFL và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường OHFL giữa cảm biến ô-xy (trước) và connector rơ-le điều khiển động cơ.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường OHFL giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và connector rơ-le điều khiển động cơ.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0032 MẠCH ĐIỆN DÂY NUNG CẢM BIẾN Ô-XY (TRƯỚC) NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán P0032 Mạch điện dây nung cảm biến ô-xy (trước) ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện được cung cấp đến chân cấp nguồn của bộ nung của cảm biến ô-xy (trước) từ chân cực rơ-le điều khiển động cơ.
Chân cực của dây nung của cảm biến Ô-xy (trước) được điều khiển bởi transitor công suất bên trong engine-ECU ở chân cực OHFL.
CHỨC NĂNG
Điện nguồn cung cấp cho dây nung cảm biến ô-xy (trước) được điều khiển ON/OFF bởi transistor công suất bên trong engine-ECU
Việc làm nóng dây nung cảm biến ô-xy (trước) giúp cho cảm biến ô-xy (trước) có thể đáp ứng tốt hơn khi nhiệt độ khí thải còn thấp.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Trong khi dây nung cảm biến ô-xy (trước) đang ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 11 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Dòng điện qua dây nung cảm biến ô-xy (trước) lớn hơn 10.5 A trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi dây nung cảm biến ô-xy (trước)
Ngắn mạch trong mạch điện dây nung cảm biến ô-xy (trước) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến ô-xy (trước).
Ngắt kết bối connector và đo phía cảm biến.
Điện trỡ giữ chân cực nguồn cấp máy sưởi và chân cực đường OHFL
OK: 4.5 - 8.0 Ω (ở 20°C)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế cảm biến ô-xy (trước)
BƯỚC 2 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector cảm biến ô-xy (trước).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch với nguồn cấp trên đường dây OHFL giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0037 MẠCH ĐIỆN DÂY NUNG CẢM BIẾN Ô-XY (SAU) NGÕ VÀO THẤP <EURO4>
Mã chẩn đoán số P0037: Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (sau) ngõ vào thấp <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Điện được cung cấp đến chân cấp nguồn của bộ nung của cảm biến ô-xy (sau) từ chân cực rơ-le điều khiển động cơ.
Chân cực của dây nung của cảm biến Ô-xy (sau) được điều khiển bởi transitor công suất bên trong engine-ECU ở chân cực OHRL.
CHỨC NĂNG
Điện nguồn cung cấp cho dây nung cảm biến ô-xy (sau) được điều khiển ON/OFF bởi transistor công suất bên trong engine-ECU
Việc làm nóng dây nung cảm biến ô-xy (sau) giúp cho cảm biến ô-xy (sau) có thể đáp ứng tốt hơn khi nhiệt độ khí thải còn thấp.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Trong khi dây nung cảm biến ô-xy (sau) đang ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 11 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Dòng điện qua dây nung cảm biến ô-xy (sau) nhỏ hơn 0.17 A trong 2 giây
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Trong khi dây nung cảm biến ô-xy (sau) đang OFF
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 11 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp đi qua dây nung cảm biến ô-xy (sau) nhỏ hơn 2.0 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi dây nung cảm biến ô-xy (sau)
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của cảm biến ô-xy (sau) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến ô-xy (sau).
Ngắt kết bối connector và đo phía cảm biến.
Điện trỡ giữ chân cực nguồn cấp máy sưởi và chân cực đường OHFL
OK: 4.5 - 8.0 Ω (ở 20°C)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế cảm biến ô-xy (sau)
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector của cảm biến ô-xy (sau)
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp giữa chân cực nguồn cấp của máy sưởi và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường cấp nguồn giữa cảm biến ô-xy (sau) và connector rơ-le điều khiển động cơ.
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp giữa chân cực đường OHRL và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường OHRL giữa cảm biến ô-xy (sau) và connector Engine-ECU
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường OHRL giữa connector cảm biến ô-xy (sau) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector cảm biến ô-xy (sau) và connector rơ-le điều khiển động cơ.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0038 MẠCH ĐIỆN DÂY NUNG CẢM BIẾN Ô-XY (SAU) NGÕ VÀO CAO <EURO4>
Mã chẩn đoán số P0038: Mạch điện Dây nung cảm biến ô-xy (sau) ngõ vào cao <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Điện được cung cấp đến chân cấp nguồn của bộ nung của cảm biến ô-xy (sau) từ chân cực rơ-le điều khiển động cơ.
Chân cực của dây nung của cảm biến Ô-xy (sau) được điều khiển bởi transitor công suất bên trong engine-ECU ở chân cực OHRL.
CHỨC NĂNG
Điện nguồn cung cấp cho dây nung cảm biến ô-xy (sau) được điều khiển ON/OFF bởi transistor công suất bên trong engine-ECU
Việc làm nóng dây nung cảm biến ô-xy (sau) giúp cho cảm biến ô-xy (sau) có thể đáp ứng tốt hơn khi nhiệt độ khí thải còn thấp.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Trong khi dây nung cảm biến ô-xy (sau) đang ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 11 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Dòng điện qua dây nung cảm biến ô-xy (sau) lớn hơn 10.5 A trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi dây nung cảm biến ô-xy (sau)
Ngắn mạch trong mạch điện dây nung cảm biến ô-xy (sau) hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến ô-xy (sau).
Ngắt kết bối connector và đo phía cảm biến.
Điện trỡ giữ chân cực nguồn cấp máy sưởi và chân cực đường OHFL
OK: 4.5 - 8.0 Ω (ở 20°C)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế cảm biến ô-xy (sau)
BƯỚC 2 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector cảm biến ô-xy (sau).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch với nguồn cấp trên đường dây OHRL giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0068 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CẢM BIẾN ÁP SUẤT TUYỆT ĐỐI TRÊN ĐƯỜNG ỐNG NẠP
Mã chẩn đoán số P0068: Kiểm tra độ tin cậy cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
CHỨC NĂNG
So sánh kết qua đo thực tế hiệu quả đo thực tế hiệu quả nạp bằng cảm biến dòng khí nạp với hiệu quả nạp dự tính từ tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ)
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Khi động cơ đang chạy
Cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ) là bình thường
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp là bình thường.
Tiêu chuẩn đánh giá
Chênh lệch nhỏ hơn giá trị quy định giữa áp suất tuyệt đối đa dạng của tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga (chính) và tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga (phụ) được cho là.
Sự khác biệt là nhiều hơn giá trị được chỉ định giữa Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp thực tế và tín hiệu của cảm biến vị trí bướm ga (chính).
Sự khác biệt lớn hơn giá trị quy định giữa áp suất tuyệt đối đa dạng của việc đọc cảm biến áp suất tuyệt đối đa thực tế và tín hiệu của cảm biến vị trí bướm ga (phụ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển nhiên liệu được thực hiện thông qua độ mở cánh bướm ga và tốc độ động cơ theo giá trị đã được lập trình sẳn.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Hư hỏng dây điện trong mạch điện của Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi hệ thống nạp khí
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có xuất hiện mã chẩn đoán nào khác ngoài P0068?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 8: MAP sensor
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Kiểm tra cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp Kiểm tra mã chẩn đoán số P0107: Mạch điện Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào thấp (Tham khảo ). Kiểm tra mã chẩn đoán số P0108: Mạch điện Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào cao (Tham khảo ).
BƯỚC 3 Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0107 MẠCH ĐIỆN CỦA CẢM BIẾN ÁP SUẤT TUYỆT ĐỐI TRÊN ĐƯỜNG ỐNG NẠP NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0107: Mạch điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân nguồn của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp từ chân cực 5V của engine-ECU và được nối đất với chân cực E của engine-ECU từ chân cực nối đất của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến engine-ECU chân cực B/S từ chân cực ngõ ra của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
CHỨC NĂNG
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp xác định sự thay đổi áp xuất trên ống góp nạp và đưa tín hiệu đến engine-ECU
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU sẽ hiệu chỉnh lượng phun nhiên liệu, v.v.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
2 giây sau khi chìa khóa công-tắc chính được chuyển sang vị trí ON hoặc động cơ đã được khởi động.
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (chính) là 1.3V hoặc cao hơn hoặc xe dừng lại
Tiêu chuẩn đánh giá
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp đưa ra điện áp nhỏ hơn 0.2 V (tương ứng với áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp là 5 kPa hoặc cao hơn) trong 2 giây.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển như khi áp suất chân không trên đường ống nạp là 101 kPa.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 8: MAP sensor
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân 5V và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và ngắn mạch đường 5V giữa connector Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 8: MAP sensor
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng đường 5V giữa connector Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991348) để kết nối với connector và đo tại đầu que đo của bộ dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực B/S nối đất thân xe.
OK:
3,8 - 4,2 V Ở độ cao so mực nước biển 0 m
3,5 - 3,9 V Ở độ cao so mực nước biển 600 m
3,3 - 3,7 V Ở độ cao so mực nước biển 1.200 m
3,0 - 3,4 V Ở độ cao so mực nước biển 1.800 m
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Qua bước 7.
BƯỚC 7 Kiểm tra ngắn mạch trên đường B/S giữa Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực B/S nối đất thân xe.
OK:
3,8 - 4,2 V Ở độ cao so mực nước biển 0 m
3,5 - 3,9 V Ở độ cao so mực nước biển 600 m
3,3 - 3,7 V Ở độ cao so mực nước biển 1.200 m
3,0 - 3,4 V Ở độ cao so mực nước biển 1.800 m
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và hư hỏng trên đường B/S giữa Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và connector Engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0108 MẠCH ĐIỆN CỦA CẢM BIẾN ÁP SUẤT TUYỆT ĐỐI TRÊN ĐƯỜNG ỐNG NẠP NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0108: Mạch điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân nguồn của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp từ chân cực 5V của engine-ECU và được nối đất với chân cực E của engine-ECU từ chân cực nối đất của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến engine-ECU chân cực B/S từ chân cực ngõ ra của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
CHỨC NĂNG
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp xác định sự thay đổi áp xuất trên ống góp nạp và đưa tín hiệu đến engine-ECU
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU sẽ hiệu chỉnh lượng phun nhiên liệu, v.v.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
2 giây sau khi chìa khóa công-tắc chính được chuyển sang vị trí ON hoặc động cơ đã được khởi động.
Tiêu chuẩn đánh giá
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp đưa ra điện áp lớn hơn 4.5 V (tương ứng với áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp là 114 kPa hoặc cao hơn) trong 2 giây.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển như khi áp suất chân không trên đường ống nạp là 101 kPa.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Hở mạch hoặc hỏng dây điện của cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 8: MAP sensor
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực E và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường E giữa connector Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 8: MAP sensor
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 8: MAP sensor
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 6.
BƯỚC 6 Thay thế cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Sau khi thay thế cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không Xác nhận lại xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0112 MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ KHÍ NẠP NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0112: Cảm biến nhiệt độ khí nạp ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân nguồn của cảm biến nhiệt độ khí nạp của cảm biến dòng khí nạp từ engine-ECU chân cực ATS.
Điện áp được nối đất với chân cực E của engine-ECU từ chân cực cảm biến nhiệt độ khí nạp.
CHỨC NĂNG
Cảm biến nhiệt độ khí nạp chuyển đổi nhiệt độ khí nạp thành điện áp và đưa tín hiệu điện áp này về engine-ECU
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU sẽ hiệu chỉnh lượng phun nhiên liệu, v.v.
Cảm biến nhiệt độ khí nạp là loại điện trở, nó có đặc điểm tính giảm điện trở khi nhiệt độ không khí tăng Do đó, điện áp ngõ ra của cảm biến thay đổi theo nhiệt độ không khí và sẽ thấp hơn khi nhiệt độ không khí tăng
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Tiêu chuẩn đánh giá
Cảm biến nhiệt độ khí nạp đưa ra điện áp nhỏ hơn 0.2 V (tương ứng với nhiệt độ không khí 115°C) trong 2 giây.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển như khi nhiệt độ khí nạp là 25°C
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến nhiệt độ khí nạp
Ngắn mạch trong mạch điện của cảm biến nhiệt độ khí nạp hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Mục 5: Cảm biến nhiệt độ khí nạp số 1
OK: Ở nhiệt độ môi trường xung quanh (nhiệt độ khí quyển) hoặc tương đương
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân cảm biến nhiệt độ khí nạp
Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí nạp (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân ATS và nối đất thân xe.
OK: 4,5 - 4,9 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 4.
BƯỚC 4 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất đường ATS giữa connector Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Mục 5: Cảm biến nhiệt độ khí nạp số 1
OK: Ở nhiệt độ môi trường xung quanh (nhiệt độ khí quyển) hoặc tương đương
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0113 MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ KHÍ NẠP NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0113: Mạch điện cảm biến nhiệt độ khí nạp ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân nguồn của cảm biến nhiệt độ khí nạp của cảm biến dòng khí nạp từ engine-ECU chân cực ATS.
Điện áp được nối đất với chân cực E của engine-ECU từ chân cực cảm biến nhiệt độ khí nạp.
CHỨC NĂNG
Cảm biến nhiệt độ khí nạp chuyển đổi nhiệt độ khí nạp thành điện áp và đưa tín hiệu điện áp này về engine-ECU
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU sẽ hiệu chỉnh lượng phun nhiên liệu, v.v.
Cảm biến nhiệt độ khí nạp là loại điện trở, nó có đặc điểm tính giảm điện trở khi nhiệt độ không khí tăng Do đó, điện áp ngõ ra của cảm biến thay đổi theo nhiệt độ không khí và sẽ thấp hơn khi nhiệt độ không khí tăng
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Tiêu chuẩn đánh giá
Cảm biến nhiệt độ khí nạp đưa ra điện áp lớn hơn 4.6 V (tương ứng với nhiệt độ không khí -40°C) trong 2 giây.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển như khi nhiệt độ khí nạp là 25°C
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến nhiệt độ khí nạp
Hở mạch mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến nhiệt độ khí nạp hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Mục 5: Cảm biến nhiệt độ khí nạp số 1
OK: Ở nhiệt độ môi trường xung quanh (nhiệt độ khí quyển) hoặc tương đương
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân cảm biến nhiệt độ khí nạp
Kiểm tra cảm biến nhiệt độ khí nạp (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực ATS của Engine-ECU và nối đất thân xe.
OK: 4,5 - 4,9 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Qua bước 4.
BƯỚC 4 Kiểm tra hở mạch đường ATS giữa connector Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Mục 5: Cảm biến nhiệt độ khí nạp số 1
OK: Ở nhiệt độ môi trường xung quanh (nhiệt độ khí quyển) hoặc tương đương
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực E của Engine-ECU và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Qua bước 7.
BƯỚC 7 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường E giữa connector Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hư hỏng đường ATS giữa connector Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0117: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ NƯỚC LÀM MÁT ĐỘNG CƠ NGÕ VÀO THẤP.
Mã chẩn đoán số P0117: Mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện áp nguồn 5V được cấp đến chân cực ngõ ra cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ từ chân cực connector Engine-ECU WTS.
Điện áp được nối đất với chân cực E của engine-ECU từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.
CHỨC NĂNG
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ chuyển đổi nhiệt độ nước làm mát động cơ thành điện áp và đưa tín hiệu điện áp này về engine-ECU
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU điều khiển lượng phun nhiên liệu và tốc độ cầm chừng nhanh khi động cơ còn nguội.
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ là loại điện trở, nó có đặc điểm tính giảm điện trở khi nhiệt độ nước làm mát động cơ tăng Do đó, điện áp ngõ ra của cảm biến thay đổi theo nhiệt độ nước làm mát động cơ và sẽ thấp hơn khi nhiệt độ nước làm mát động cơ tăng
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Tiêu chuẩn đánh giá
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ đưa ra điện áp nhỏ hơn 0.1 V (tương ứng với nhiệt độ nước làm mát động cơ 140°C) trong 2 giây.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển như khi nhiệt độ nước làm mát động cơ là 80°C
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Ngắn mạch trong mạch điện của cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Mục 6: Nối đất cho Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ 1
OK:
Động cơ còn nguội: Ở nhiệt độ môi trường xung quanh (nhiệt độ khí quyển) hoặc tương đương
Động cơ đang nóng: Ở 80 - 120°C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo trở tại connector cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.
Ngắt kết bối connector và đo phía cảm biến.
Điện trở giữa các chân cực cảm biến
OK:
14 - 17 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở -20°C
5,1 - 6,5 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 0°C
2,1 - 2,7 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 20°C
0,9 - 1,3 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 40°C
0,48 - 0,68 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 60°C
0,26 - 0,36 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 80°C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế cảm biến nhiệt độ nước làm mát.
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân WTS và nối đất thân xe.
OK: 4,5 - 4,9 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 4.
BƯỚC 4 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất trên đường dây WTS giữa connector cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Mục 6: Nối đất cho Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ 1
OK:
Động cơ còn nguội: Ở nhiệt độ môi trường xung quanh (nhiệt độ khí quyển) hoặc tương đương
Động cơ đang nóng: Ở 80 - 120 °C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0118: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ NƯỚC LÀM MÁT ĐỘNG CƠ NGÕ VÀO CAO.
Mã chẩn đoán số P0118: Mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện áp nguồn 5V được cấp đến chân cực ngõ ra cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ từ chân cực connector Engine-ECU WTS.
Điện áp được nối đất với chân cực E của engine-ECU từ cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.
CHỨC NĂNG
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ chuyển đổi nhiệt độ nước làm mát động cơ thành điện áp và đưa tín hiệu điện áp này về engine-ECU
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU điều khiển lượng phun nhiên liệu và tốc độ cầm chừng nhanh khi động cơ còn nguội.
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ là loại điện trở, nó có đặc điểm tính giảm điện trở khi nhiệt độ nước làm mát động cơ tăng Do đó, điện áp ngõ ra của cảm biến thay đổi theo nhiệt độ nước làm mát động cơ và sẽ thấp hơn khi nhiệt độ nước làm mát động cơ tăng
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Tiêu chuẩn đánh giá
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ đưa ra điện áp lớn hơn 4.6 V (tương ứng với nhiệt độ nước làm mát động cơ -45°C hoặc thấp hơn) trong 2 giây.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển như khi nhiệt độ nước làm mát động cơ là 80°C
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Hở mạch mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Mục 6: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
OK:
Động cơ còn nguội: Ở nhiệt độ môi trường xung quanh (nhiệt độ khí quyển) hoặc tương đương
Động cơ đang nóng: Ở 80 - 120°C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo trở tại connector cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.
Ngắt kết bối connector và đo phía cảm biến.
Điện trở giữa các chân cực cảm biến
OK:
14 - 17 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở -20°C
5,1 - 6,5 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 0°C
2,1 - 2,7 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 20°C
0,9 - 1,3 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 40°C
0,48 - 0,68 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 60°C
0,26 - 0,36 kΩ Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 80°C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế cảm biến nhiệt độ nước làm mát.
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân WTS và nối đất thân xe.
OK: 4,5 - 4,9 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Qua bước 4.
BƯỚC 4 Kiểm tra hở mạch trên đường dây WTS giữa connector cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Mục 6: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
OK:
Động cơ còn nguội: Ở nhiệt độ môi trường xung quanh (nhiệt độ khí quyển) hoặc tương đương
Động cơ đang nóng: Ở 80 - 120 °C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 6 Thực hiện đo trở tại connector cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực E và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Qua bước 7.
BƯỚC 7 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng trên đường dây E giữa connector cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây WTS giữa connector cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0121 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA (CHÍNH)
Mã chẩn đoán số P0121: Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bướm ga (chính)
CHỨC NĂNG
So sánh kết quả đo thực tế áp suất khí nạp bằng cảm biến dòng khí nạp với hiệu quả nạp dự tính từ tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga chính.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp là bình thường.
Tiêu chuẩn đánh giá
Sự khác biệt là nhiều hơn giá trị được chỉ định giữa Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp thực tế và tín hiệu của cảm biến vị trí bướm ga (chính).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) <(Throttle position sensor (sub)> bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bướm ga (chính)
Hỏng mạch điện của cảm biến vị trí bướm ga (chính) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi hệ thống nạp khí
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có xuất hiện mã chẩn đoán nào khác ngoài P0121?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 13: TPS (Chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Kiểm tra hệ thống cảm biến vị trí bướm ga (chính) Kiểm tra mã chẩn đoán số P0122: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào thấp (Tham khảo ). Kiểm tra mã chẩn đoán số P0123: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào cao (Tham khảo ).
BƯỚC 3 Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0122: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA (CHÍNH) NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0122: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân cực connector bướm ga điều khiển điện từ chân cực engine-ECU TPS5.
Điện áp được nối đất với chân cực TPSE của engine-ECU từ chân cực nối đất của bướm ga điều khiển điện.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực TPSM của engine-ECU từ chân cực ngõ ra bướm ga điều khiển điện.
CHỨC NĂNG
Cảm biến vị trí bướm ga biến đổi vị trí bướm ga thành điện áp và đưa về engine-ECU
Engine-ECU điều khiển góc mở của bướm ga
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (chính) nhỏ hơn 0,2 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) <(Throttle position sensor (sub)> bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bướm ga (chính)
Ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến vị trí bướm ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 13: TPS (Chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra hư hỏng đường dây TPS5 giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kiểm tra đường dây cấp nguồn xem có bị hư hỏng không
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra hư hỏng đường dây TPSM giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 13: TPS (Chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 5.
BƯỚC 5 Thay thế cụm thân bướm ga.
Sau khi thay thế cụm thân bướm ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0123: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA (CHÍNH) NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0123: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân cực connector bướm ga điều khiển điện từ chân cực engine-ECU TPS5.
Điện áp được nối đất với chân cực TPSE của engine-ECU từ chân cực nối đất của bướm ga điều khiển điện.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực TPSM của engine-ECU từ chân cực ngõ ra bướm ga điều khiển điện.
CHỨC NĂNG
Cảm biến vị trí bướm ga biến đổi vị trí bướm ga thành điện áp và đưa về engine-ECU
Engine-ECU điều khiển góc mở của bướm ga
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (chính) lớn hơn 4,8 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) <(Throttle position sensor (sub)> bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bướm ga (chính)
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến vị trí bướm ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 13: TPS (Chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector bướm ga điều khiển điện.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực đường TPS5 và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất và hở mạch trên đường dây TPS5 giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 13: TPS (Chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Thực hiện đo điện trở tại connector bướm ga điều khiển điện.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực TPSE nối đất và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Qua bước 6.
BƯỚC 6 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây TPSE giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra hư hỏng đường dây TPS5 giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây TPSM giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 13: TPS (Chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 10.
BƯỚC 10 Thay thế cụm thân bướm ga.
Sau khi thay thế cụm thân bướm ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0131: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN Ô-XY (TRƯỚC) ĐIỆN ÁP THẤP
Mã chẩn đoán số P0131: Mạch điện cảm bến ô-xy (trước) điện áp thấp
HOẠT ĐỘNG
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực O2FL của engine-ECU từ chân cực ngõ ra của connector cảm biến Ô-xy (Trước).
Chân cực OFLE của Engine-ECU đưa điện áp bù 0.5 V đến chân cực của cảm biến ô-xy (trước)
CHỨC NĂNG
Cảm biến ô-xy (trước) chuyển đổi mật độ khí ô-xy trong khí thải thành điện áp và đưa tín hiệu về engine-ECU
Khi tỉ lệ không khí - nhiên liệu giàu hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, cảm biến ô-xy (trước) đưa ra tín hiệu khoảng 1 V. Khi nghèo hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, nó đưa ra điện áp khoảng 0 V.
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU điều khiển lượng phun nhiên liệu sao cho tỉ lệ không khí - nhiên liệu gần với tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 1 phút trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động xong.
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 11 V và nhỏ hơn 16.5 V
Điện áp bù của cảm biến ô-xy (trước) lớn hơn 0,4 V và nhỏ hơn 0.6 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến (trước) ô-xy nhỏ hơn 0.2 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến ô-xy (trước)
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của cảm biến ô-xy (trước) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến ô-xy (trước)
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực OFLE của Engine-ECU và nối đất thân xe.
OK: 0,4 - 0,6 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và ngắn mạch trên đường OFLE giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng trên đường OFLE giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến ô-xy (trước)
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) để kết nối với connector và đo tại đầu que đo của bộ dây
Động cơ: Sau khi làm nóng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU O2FL và nối đất thân xe.
OK:
Điện áp ngõ ra lặp lại 0.9 V hoặc thấp hơn <=> 1.1 to 1.5 V phát ra: Tốc độ động cơ lên 2,500 vòng/phút.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Qua bước 7.
BƯỚC 7 Kiểm tra bản thân cảm biến ô-xy (trước)
Kiểm tra cảm biến ô-xy (trước) (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và thay thế đường dây điện bị ngắn mạch trên đường O2FL giữa cảm biến ô-xy (sau) và connector engine-ECU.
Thay thế cảm bến ô-xy (trước)
BƯỚC 8 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng trên đường O2FL giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0132: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN Ô-XY (TRƯỚC) ĐIỆN ÁP CAO
Mã chẩn đoán số P0132: Mạch điện cảm bến ô-xy (trước) điện áp cao
HOẠT ĐỘNG
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực O2FL của engine-ECU từ chân cực ngõ ra của connector cảm biến Ô-xy (Trước).
Chân cực OFLE của Engine-ECU đưa điện áp bù 0.5 V đến chân cực của cảm biến ô-xy (trước)
CHỨC NĂNG
Cảm biến ô-xy (trước) chuyển đổi mật độ khí ô-xy trong khí thải thành điện áp và đưa tín hiệu về engine-ECU
Khi tỉ lệ không khí - nhiên liệu giàu hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, cảm biến ô-xy (trước) đưa ra tín hiệu khoảng 1 V. Khi nghèo hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, nó đưa ra điện áp khoảng 0 V.
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU điều khiển lượng phun nhiên liệu sao cho tỉ lệ không khí - nhiên liệu gần với tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Điện áp bù của cảm biến ô-xy (trước) lớn hơn 0,4 V và nhỏ hơn 3.8 V
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến (trước) ô-xy lớn hơn 1.8 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Ngắn mạch trong mạch điện cảm biến ô-xy (trước) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra hở mạch trên đường O2RFL giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch trên đường OFLE giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0133 MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN Ô-XY (TRƯỚC) ĐÁP ỨNG CHẬM<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0133: Mạch điện cảm bến ô-xy (trước) đáp ứng chậm <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực O2FL của engine-ECU từ chân cực ngõ ra của connector cảm biến Ô-xy (Trước).
Chân cực OFLE của Engine-ECU đưa điện áp bù 0.5 V đến chân cực của cảm biến ô-xy (trước)
CHỨC NĂNG
Cảm biến ô-xy (trước) chuyển đổi mật độ khí ô-xy trong khí thải thành điện áp và đưa tín hiệu về engine-ECU
Khi tỉ lệ không khí - nhiên liệu giàu hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, cảm biến ô-xy (trước) đưa ra tín hiệu khoảng 1 V. Khi nghèo hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, nó đưa ra điện áp khoảng 0 V.
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU điều khiển lượng phun nhiên liệu sao cho tỉ lệ không khí - nhiên liệu gần với tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 50°C
Tốc độ động cơ lớn hơn 1,500 vòng/phút và nhỏ hơn 3,000 vòng/phút
Áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp là lớn hơn 33 kPa và thấp hơn 67 kPa <M/T>, 8-kPa <A/T>.
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Đạp bàn đạp phanh được mở
Hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn lớn hơn -25% và hỏ hơn +25%.
Hơn 2 giây sau khi thỏa các điều kiện kể trên
Engine-ECU theo dõi điều kiện này trong 7 chu kỳ 10 giây trong mỗi chu kỳ hoạt động
Tiêu chuẩn đánh giá
Tần số thay đổi giá trị trung bình giàu / nghèo của cảm biến ô-xy (trước) nhỏ hơn 7 lần trong mỗi 10 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến ô-xy (trước)
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân cảm biến ô-xy (trước)
Kiểm tra cảm biến ô-xy (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế cảm biến ô-xy (trước).
BƯỚC 3 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0134 PHÁT HIỆN MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN Ô-XY (TRƯỚC) KHÔNG LÀM VIỆC<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0134: Phát hiện mạch điện cảm biến ô-xy (trước) không làm việc <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán số P0131: Mạch điện cảm biến ô-xy (trước) ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0261: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0262: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0264: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0265: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0267: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0268: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0270: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0271: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào cao (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Engine-ECU ảnh hưởng đến điều khiển hồi tiếp tương ứng với tín hiệu từ cảm biến ô-xy (trước)
Nếu cảm biến ô-xy (trước) bị hư hỏng, việc hiệu chỉnh được thực hiện bởi cảm biến ô-xy (sau)
Mã chẩn đoán số P0134 được lưu trong bộ nhớ nếu lỗi được xác định trên hệ thống điểu khiển hồi tiếp tỉ lệ không khí - nhiên liệu
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 30 giây đặc trưng trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động xong.
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 82°C
Tốc độ động cơ lớn hơn 1,188 vòng/phút
Áp suất khí quyển lớn hơn 24 kPa..
Ngoại trừ khi nhiên liệu được ngắt
Thời gian theo dõi: 30 giây
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến ô-xy (trước) không đạt tiêu chuẩn giàu / nghèo (khoảng 0.5 V) trong vòng khoảng 30 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến ô-xy (trước)
Hư hỏng dây điện của mạch điện cảm biến ô-xy (trước)
Hỏng kim phun
Hỏng dây điện mạch điện kim phun
Rò rỉ khí thải
Lọt gió ở đệm làm kín, v.v.
Áp lực nhiên liệu không đúng
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm trarò rỉ khí thải
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa
BƯỚC 3 Kiểm tra rò rỉ chân không trên hệ thống nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa
BƯỚC 4 Kiểm tra bản thân cảm biến ô-xy (trước)
Kiểm tra cảm biến ô-xy (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Thay thế cảm biến ô-xy (trước)
BƯỚC 5 Kiểm tra bản thân kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Thay thế kim phun
BƯỚC 6 Kiểm tra hư hỏng trên đường O2FL giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra hư hỏng đường dây INJ1, INJ3 giữa connector của kim phun và connector của engine-ECU.
Kiểm tra và sửa chữa đường dây điện giữa chân cực connector kim phun số 1 (chân cực INJ1) của engine-ECU.
Kiểm tra và sửa chữa đường dây điện giữa chân cực connector kim phun số 2 (chân cực INJ2) của engine-ECU.
Kiểm tra và sửa chữa đường dây điện giữa chân cực connector kim phun số 3 (chân cực INJ3) của engine-ECU.
Kiểm tra đường dây ngõ ra xem có bị hư hỏng không
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Đo áp lực nhiên liệu
Đo áp lực nhiên liệu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Sửa chữa
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0137: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN Ô-XY (SAU) ĐIỆN ÁP THẤP<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0137: Mạch điện cảm bến ô-xy (sau) điện áp thấp <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực ÒRL của engine-ECU từ chân cực ngõ ra của connector.
Chân cực ORLE của Engine-ECU đưa điện áp bù 0.5 V đến chân cực của cảm biến ô-xy (sau)
CHỨC NĂNG
Cảm biến ô-xy (sau) chuyển đổi mật độ khí ô-xy trong khí thải thành điện áp và đưa tín hiệu về engine-ECU
Khi tỉ lệ không khí - nhiên liệu giàu hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, cảm biến ô-xy (sau) đưa ra tín hiệu khoảng 1 V. Khi nghèo hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, nó đưa ra điện áp khoảng 0 V.
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU điều khiển lượng phun nhiên liệu sao cho tỉ lệ không khí - nhiên liệu gần với tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Điện áp bù của cảm biến ô-xy (sau) lớn hơn 0,4 V và nhỏ hơn 0.6 V
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 11 V và nhỏ hơn 16.5 V
Hơn 3 phút trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động xong.
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến (sau) ô-xy nhỏ hơn 0.2 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến ô-xy (sau)
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của cảm biến ô-xy (sau) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-III
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AD: cảm biến ô-xy (sau)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector của cảm biến ô-xy (sau)
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp giữa chân cực ORLE của Engine-ECU và nối đất thân xe.
OK: 0,4 - 0,6 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và ngắn mạch trên đường ORLE giữa connector cảm biến ô-xy (sau) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-III
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AD: cảm biến ô-xy (sau)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng trên đường ORLE giữa connector cảm biến ô-xy (sau) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện áp tại connector của cảm biến ô-xy (sau)
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) để kết nối với connector và đo tại đầu que đo của bộ dây
Hộp số: Số 2 <M/T> hoặc vị trí L <A/T>
Lái xe với bướm ga mở lớn
Động cơ: 3,500 vòng/phút hoặc hơn
Điện áp giữa chân cực O2RL của Engine-ECU và nối đất thân xe.
OK:
Điện áp ngõ ra phải là 1.1 - 1.5 V.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Qua bước 7.
BƯỚC 7 Kiểm tra bản thân cảm biến ô-xy (sau)
Kiểm tra cảm biến ô-xy (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và thay thế đường dây điện bị ngắn mạch trên đường O2RL giữa cảm biến ô-xy (sau) và connector engine-ECU.
Thay thế cảm biến ô-xy (sau).
BƯỚC 8 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng trên đường O2RL giữa connector cảm biến ô-xy (sau) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0138: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN Ô-XY (SAU) ĐIỆN ÁP CAO<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0138: Mạch điện cảm biến ô-xy (sau) điện áp cao <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực ÒRL của engine-ECU từ chân cực ngõ ra của connector.
Chân cực ORLE của Engine-ECU đưa điện áp bù 0.5 V đến chân cực của cảm biến ô-xy (sau)
CHỨC NĂNG
Cảm biến ô-xy (sau) chuyển đổi mật độ khí ô-xy trong khí thải thành điện áp và đưa tín hiệu về engine-ECU
Khi tỉ lệ không khí - nhiên liệu giàu hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, cảm biến ô-xy (sau) đưa ra tín hiệu khoảng 1 V. Khi nghèo hơn tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết, nó đưa ra điện áp khoảng 0 V.
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU điều khiển lượng phun nhiên liệu sao cho tỉ lệ không khí - nhiên liệu gần với tỉ lệ không khí - nhiên liệu lý thuyết.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Điện áp bù của cảm biến ô-xy (sau) lớn hơn 0,4 V và nhỏ hơn 0.6 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến (sau) ô-xy lớn hơn 1.8 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến ô-xy (sau)
Ngắn mạch trong mạch điện cảm biến ô-xy (sau) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AD: cảm biến ô-xy (sau)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra hở mạch trên đường O2RL giữa connector cảm biến ô-xy (sau) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch trên đường ORLE giữa connector cảm biến ô-xy (sau) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AD: cảm biến ô-xy (sau)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0171 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU BẤT THƯỜNG (NGHÈO)<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0171: Hệ thống nhiên liệu bất thường (nghèo) <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán P0261: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0262: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0264: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0265: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0267: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0268: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0270: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0271: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào cao (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Nếu hệ thống nhiên liệu không hoạt động, giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu sẽ lớn hơn.
Engine-ECU kiểm tra xem giá trị nhiên liệu hiệu chỉnh có nằm trong giá trị tiêu chuẩn không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Nhiệt độ nước làm mát động cơ thấp hơn 100°C khi động cơ được khởi động
Nhiệt độ không khí thấp hơn 60°C khi động cơ được khởi động
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 79°C
Tiêu chuẩn đánh giá
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn lớn hơn +12.5% trong 5 giây
hoặc
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn lớn hơn +7.0% trong 5 giây
Điều kiện kiểm tra
Nhiệt độ nước làm mát động cơ thấp hơn 100°C khi động cơ được khởi động
Nhiệt độ không khí thấp hơn 60°C khi động cơ được khởi động
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 79°C
Tiêu chuẩn đánh giá
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn lớn hơn +12.5% trong 5 giây
hoặc
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn lớn hơn +12.1% trong 5 giây
Điều kiện kiểm tra
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 100°C khi động cơ được khởi động
Nhiệt độ không khí cao hơn 60°C khi động cơ được khởi động
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 79°C
Tiêu chuẩn đánh giá
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn lớn hơn +12.5% trong 5 giây
hoặc
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn lớn hơn +17.2% trong 5 giây
Điều kiện kiểm tra
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 100°C khi động cơ được khởi động
Nhiệt độ không khí cao hơn 60°C khi động cơ được khởi động
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 79°C
Tiêu chuẩn đánh giá
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn lớn hơn +12.5% trong 5 giây
hoặc
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn lớn hơn +22.3% trong 5 giây
Điều kiện kiểm tra
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 79°C
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Tiêu chuẩn đánh giá
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn là +12.5% trong 2 giây
hoặc
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn là +25.0% trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến nhiệt độ khí nạp
Lỗi cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Lỗi cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Khí nạp khoảng bộ trợ lực phanh (như lỗi valve một chiều - check valve)
Rò rỉ khí thải từ Ống góp thải
Lỗi valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Hỏng dây điện trong mạch điện kim phun hoặc connector tiếp xúc không tốt
Hỏng kim phun
Hệ thống cung cấp nhiên liệu bị lỗi (như là lỗi áp lực nhiên liệu)
Có vật lạ trong nhiên liệu không ( như là nước, nhiên liệu diesel, dumg môi, phụ gia.)
Hỏng dây điện trong mạch điện của cảm biến ô-xy hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi cảm biến ô-xy (trước)
Lỗi tình trạng lắp của cảm biến ô-xy (trước)
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
*: Chuẩn bị thực hiện Xử lý trục trặc
Lưu Dữ liệu đóng khối của mã chẩn đoán P0171
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có xuất hiện mã chẩn đoán nào khác ngoài P0171?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Tham khảo bảng danh sách dữ liệu .
Mục số 5: Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Mục số 6: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Mục số 8: Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường (Tham khảo phần bảng kiểm tra mã chẩn đoán ).
BƯỚC 3 Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa
BƯỚC 4 Kiểm tra rò rỉ khí thải từ ống góp thải
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa
BƯỚC 5 Kiểm tra tình trạng lắp của cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa
BƯỚC 6 Kiểm tra hư hỏng trên đường O2FL, OFLE giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra valve một chiều - check valve của bộ trợ lực phanh
Kiểm tra hoạt động của valve một chiều - check valve (Tham khảo PHẦN 35A - hệ thống chính - Bảo dưỡng trên xe ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Thay thế valve một chiều - check valve
BƯỚC 8 Kiểm tra bản thân Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Kiểm tra bản thân valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi (Tham khảo PHẦN 17 - Hệ thống kiểm soát khí thải - Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu - Kiểm tra valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Thay thế Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
BƯỚC 9 Đo áp lực nhiên liệu
Đo áp lực nhiên liệu (Tham khảo Kiểm tra áp lực nhiên liệu ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Xử lý áp lực nhiên liệu
BƯỚC 10 Kiểm tra hư hỏng đường dây INJ1, INJ2, INJ3, INJ4 giữa connector của kim phun và connector của engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 11.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 11 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector kim phun.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 12.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 12 Kiểm tra bản thân kim phun
Kiểm tra bản thân kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 13.
Thay thế kim phun
BƯỚC 13 Kiểm tra nhiên liệu
Kiểm tra xem có vật lạ trong nhiên liệu không như là nước, nhiên liệu diesel, dumg môi, phụ gia.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 14.
Thay thế nhiên liệu
BƯỚC 14 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Tham khảo bảng danh sách dữ liệu .
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 15.
Thay thế cảm biến ô-xy (trước)
BƯỚC 15 Sau khi kiểm tra Dữ liệu đóng khối, hãy kiểm tra lại mã chẩn đoán
Nếu mã chẩn đoán P0171 hình thành khi xe đang cầm chừng, hãy cho xe cầm chừng hơn 20 phút.
Nếu mã chẩn đoán P0171 hình thành khi xe đang chạy, hãy cho chạy cùng điều kiện với Dữ liệu đóng khối, như là tốc độ xe, dữ liệu góc quay cốt máy, cảm biến góc quay cốt máy, Cảm biến nhiệt độ nước làm mát trong hơn 10 phút.
Có mã chẩn đoán P0171 xuất hiện không?
Sau khi thay thế cảm biến ô-xy (trước), sang bước 16.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 16 Sau khi kiểm tra Dữ liệu đóng khối, hãy kiểm tra lại mã chẩn đoán
Nếu mã chẩn đoán P0171 hình thành khi xe đang cầm chừng, hãy cho xe cầm chừng hơn 20 phút.
Nếu mã chẩn đoán P0171 hình thành khi xe đang chạy, hãy cho chạy cùng điều kiện với Dữ liệu đóng khối, như là tốc độ xe, dữ liệu góc quay cốt máy, cảm biến góc quay cốt máy, Cảm biến nhiệt độ nước làm mát trong hơn 10 phút.
Có mã chẩn đoán P0171 xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0172 HỆ THỐNG NHIÊN LIỆU BẤT THƯỜNG (GIÀU)<Euro4>
Mã chẩn đoán số P0172: Hệ thống nhiên liệu bất thường (giàu) <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán P0261: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0262: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0264: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0265: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0267: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0268: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0270: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0271: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào cao (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Nếu hệ thống nhiên liệu không hoạt động, giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu sẽ lớn hơn.
Engine-ECU kiểm tra xem giá trị nhiên liệu hiệu chỉnh có nằm trong giá trị tiêu chuẩn không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 79°C
Tiêu chuẩn đánh giá
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn nhỏ hơn -12.5% trong 5 giây
hoặc
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn nhỏ hơn -10.2% trong 5 giây
Điều kiện kiểm tra
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 79°C
Tiêu chuẩn đánh giá
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn nhỏ hơn -12.5% trong 5 giây
hoặc
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn nhỏ hơn -15.2% trong 5 giây
Điều kiện kiểm tra
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn 79°C
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Tiêu chuẩn đánh giá
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn là -12.5% trong 2 giây
hoặc
Giá trị hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn là -25.0% trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến nhiệt độ khí nạp
Lỗi cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Lỗi cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Hỏng kim phun
Hệ thống cung cấp nhiên liệu bị lỗi (như là lỗi áp lực nhiên liệu)
Có vật lạ trong nhiên liệu không ( như là nước, nhiên liệu diesel, dumg môi, phụ gia.)
Hỏng dây điện trong mạch điện của cảm biến ô-xy hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi cảm biến ô-xy (trước)
Lỗi tình trạng lắp của cảm biến ô-xy (trước)
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
*: Chuẩn bị thực hiện Xử lý trục trặc
Lưu Dữ liệu đóng khối của mã chẩn đoán P0172.
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có xuất hiện mã chẩn đoán nào khác ngoài P0172?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Tham khảo bảng danh sách dữ liệu .
Mục số 5: Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Mục số 6: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Mục số 8: Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường (Tham khảo phần bảng kiểm tra mã chẩn đoán ).
BƯỚC 3 Kiểm tra tình trạng lắp của cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường O2FL, OFLE giữa connector cảm biến ô-xy (trước) và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Đo áp lực nhiên liệu
Đo áp lực nhiên liệu (Tham khảo Kiểm tra áp lực nhiên liệu ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Xử lý áp lực nhiên liệu
BƯỚC 6 Kiểm tra bản thân kim phun
Kiểm tra bản thân kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Thay thế kim phun
BƯỚC 7 Kiểm tra nhiên liệu
Kiểm tra xem có vật lạ trong nhiên liệu không như là nước, nhiên liệu diesel, dumg môi, phụ gia.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Thay thế nhiên liệu
BƯỚC 8 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Tham khảo bảng danh sách dữ liệu .
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Thay thế cảm biến ô-xy (trước)
BƯỚC 9 Sau khi kiểm tra Dữ liệu đóng khối, hãy kiểm tra lại mã chẩn đoán
Nếu mã chẩn đoán P0172 hình thành khi xe đang cầm chừng, hãy cho xe cầm chừng hơn 20 phút.
Nếu mã chẩn đoán P0172 hình thành khi xe đang chạy, hãy cho chạy cùng điều kiện với Dữ liệu đóng khối, như là tốc độ xe, dữ liệu góc quay cốt máy, cảm biến góc quay cốt máy, Cảm biến nhiệt độ nước làm mát trong hơn 10 phút.
Có mã chẩn đoán P0172 xuất hiện không?
Sau khi thay thế cảm biến ô-xy (trước), sang bước 10.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 10 Sau khi kiểm tra Dữ liệu đóng khối, hãy kiểm tra lại mã chẩn đoán
Nếu mã chẩn đoán P0172 hình thành khi xe đang cầm chừng, hãy cho xe cầm chừng hơn 20 phút.
Nếu mã chẩn đoán P0172 hình thành khi xe đang chạy, hãy cho chạy cùng điều kiện với Dữ liệu đóng khối, như là tốc độ xe, dữ liệu góc quay cốt máy, cảm biến góc quay cốt máy, Cảm biến nhiệt độ nước làm mát trong hơn 10 phút.
Có mã chẩn đoán P0172 xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0221 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA (PHỤ)
Mã chẩn đoán số P0221: Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bướm ga (phụ)
CHỨC NĂNG
So sánh kết quả đo thực tế áp suất khí nạp bằng cảm biến dòng khí nạp với hiệu quả nạp dự tính từ tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga phụ.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp là bình thường.
Tiêu chuẩn đánh giá
Sự khác biệt lớn hơn giá trị quy định giữa áp suất tuyệt đối đa dạng của việc đọc cảm biến áp suất tuyệt đối đa thực tế và tín hiệu của cảm biến vị trí bướm ga (phụ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (chính) <(Throttle position sensor (main)> bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bướm ga (phụ)
Hỏng mạch điện của cảm biến vị trí bướm ga (phụ) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi hệ thống nạp khí
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có xuất hiện mã chẩn đoán nào khác ngoài P0221?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 15: TPS (Phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Kiểm tra hệ thống cảm biến vị trí bướm ga (phụ) Kiểm tra mã chẩn đoán số P0222: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào thấp (Tham khảo ). Kiểm tra mã chẩn đoán số P0223: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào cao (Tham khảo ).
BƯỚC 3 Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0122: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA (PHỤ) NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0222: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân cực connector bướm ga điều khiển điện từ chân cực TPS5 của engine-ECU.
Điện áp được nối đất với chân cực TPSE của engine-ECU từ chân cực bướm ga điều khiển điện.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU TPSS từ chân cực ngõ ra bướm ga điều khiển điện.
CHỨC NĂNG
Cảm biến vị trí bướm ga biến đổi vị trí bướm ga thành điện áp và đưa về engine-ECU
Engine-ECU điều khiển góc mở của bướm ga
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (phụ) nhỏ hơn 0,2 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (chính) <(Throttle position sensor (main)> bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bướm ga (phụ)
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 15: TPS (Phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector bướm ga điều khiển điện.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU TPS5 và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và ngắn mạch đường dây TPS5 giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 15: TPS (Phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng đường dây TPS5 giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng đường dây TPSS giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Thay thế cụm thân bướm ga.
Sau khi thay thế cụm thân bướm ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0123: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA (PHỤ) NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0223: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân cực connector bướm ga điều khiển điện từ chân cực engine-ECU TPS5.
Điện áp được nối đất với chân cực engine-ECU TPSE từ chân cực bướm ga điều khiển điện.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU (mã chân cực TPSS) từ chân cực ngõ ra bướm ga điều khiển điện.
CHỨC NĂNG
Cảm biến vị trí bướm ga biến đổi vị trí bướm ga thành điện áp và đưa về engine-ECU
Engine-ECU điều khiển góc mở của bướm ga
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (phụ) lớn hơn 4,8 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (chính) <(Throttle position sensor (main)> bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bướm ga (phụ)
Hở mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 15: TPS (Phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector bướm ga điều khiển điện.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực Engine-ECU TPSE và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây TPSE giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 15: TPS (Phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Thay thế cụm thân bướm ga.
Sau khi thay thế cụm thân bướm ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0261 MẠCH ĐIỆN KIM PHUN SỐ 1 NGÕ VÀO THẤP Mã chẩn đoán P0264 MẠCH ĐIỆN KIM PHUN SỐ 2 NGÕ VÀO THẤP Mã chẩn đoán P0267 MẠCH ĐIỆN KIM PHUN SỐ 3 NGÕ VÀO THẤP Mã chẩn đoán P0270: MẠCH ĐIỆN KIM PHUN SỐ 4 NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0261: Mạch điện đầu vào kim phun số 1 thấp Mã chẩn đoán P0264: Mạch điện đầu vào kim phun số 2 thấp Mã chẩn đoán P0267: Mạch điện đầu vào kim phun số 3 thấp Mã chẩn đoán P0270: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào thấp.
HOẠT ĐỘNG
Điện được cấp chân cực connector kim phunn từ connector rơ-le điều khiển động cơ.
Chân cực INJ1, INJ2, INJ3, INJ4 của Engine-ECU điều khiển cho Transitor công suất bên trong chuyển sang trạng thái ON, và điều này làm cho dòng đi qua kim phun.
CHỨC NĂNG
Engine-ECU điều khiển dòng điện cung cấp cho kim phun theo chu kỳ.
Lượng phun nhiên liệu của kim phun phụ thuộc vào chu kỳ cấp điện.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Khi động cơ đang chạy.
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp nguồn cung cấp nhỏ hơn 3 V không điều khiển kim phun
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Hỏng kim phun
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện kim phun số 1 2, 3, 4 hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Bảng tham khảo kíểm tra bộ phận công tác (Tham khảo ).
Mục 1: Dừng phun
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế bộ kim phun nhiên liệu.
BƯỚC 3 Đo điện áp tại connector kim phun số 1, 2, 3 và 4
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực nguồn cấp và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường connector engine-ECU.và kim phun số 1, 2, 3, 4.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector kim phun số 1, 2, 3, 4.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch, và hư hỏng trên đường INJ1, INJ2, INJ3, INJ4 giữa connector kim phun số 1,2,3,4 và connector Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Thực hiện đo tín hiệu dạng xung tại connector của Engine-ECU (Sử dụng máy hiện sóng - oscilloscope)
Động cơ: Cầm chừng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Điện áp chân cực INJ1, INJ2, INJ3, INJ4 và nối đất thân xe
OK: Phải có dạng xung khi kiểm tra tín hiệu dạng xung bằng máy hiện xung - oscilloscope (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0262 MẠCH ĐIỆN KIM PHUN SỐ 1 NGÕ VÀO CAO Mã chẩn đoán P0265 MẠCH ĐIỆN KIM PHUN SỐ 2 NGÕ VÀO CAO Mã chẩn đoán P0268 MẠCH ĐIỆN KIM PHUN SỐ 3 NGÕ VÀO CAO Mã chẩn đoán P0271: MẠCH ĐIỆN KIM PHUN SỐ 4 NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0262: Mạch điện đầu vào kim phun số 1 cao Mã chẩn đoán P0265: Mạch điện đầu vào kim phun số 2 cao Mã chẩn đoán P0268: Mạch điện đầu vào kim phun số 3 cao Mã chẩn đoán P0271: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện được cấp chân cực connector kim phunn từ connector rơ-le điều khiển động cơ.
Chân cực INJ1, INJ2, INJ3, INJ4 của Engine-ECU điều khiển cho Transitor công suất bên trong chuyển sang trạng thái ON, và điều này làm cho dòng đi qua kim phun.
CHỨC NĂNG
Engine-ECU điều khiển dòng điện cung cấp cho kim phun theo chu kỳ.
Lượng phun nhiên liệu của kim phun phụ thuộc vào chu kỳ cấp điện.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Khi động cơ đang chạy.
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Dòng điện đi qua cuộn dây lớn hơn 4,5 A điều khiển kim phun
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Hỏng kim phun
Nguồn cấp điều khiển cho kim phun số 1, số 2, số 3 và số 4 ngắn mạch
Hư hỏng connector kim phun số 1, 2, 3, 4.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Bảng tham khảo kíểm tra bộ phận công tác (Tham khảo ).
Mục 1: Dừng phun
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế bộ kim phun nhiên liệu.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch nguồn cấp trên đường INJ1, INJ2, INJ3, INJ4 giữa connector kim phun số 1,2,3,4 và connector Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Thực hiện đo tín hiệu dạng xung tại connector của Engine-ECU (Sử dụng máy hiện sóng - oscilloscope)
Động cơ: Cầm chừng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Điện áp chân cực INJ1, INJ2, INJ3, INJ4 và nối đất thân xe
OK: Phải có dạng xung khi kiểm tra tín hiệu dạng xung bằng máy hiện xung - oscilloscope (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0300 XÁC ĐỊNH CHÁY BỎ MÁY NGẪU NHIÊN/NHIỀU MÁY<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0300: Phát hiện cháy bỏ máy ngẫu nhiên / đồng thời ở các xy-lanh <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán P0261: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0262: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0264: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0265: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0267: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0268: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào cao (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0270: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0271: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào cao (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Nếu xảy ra cháy bỏ máy khi động cơ đang chạy, tốc độ động cơ sẽ thay đổi.
Engine-ECU kiểm tra những sự thay đổi đó qua tốc độ động cơ
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Tốc độ động cơ lớn hơn 500 vòng/phút và nhỏ hơn 4,500 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn -10°C
Áp suất khí quyển lớn hơn 76 kPa..
Hiệu quả nạp lớn hơn 30% và nhỏ hơn 60%.
Việc ghi nhận giá trị thích ứng kết thúc ở phần cánh cảm ứng tạo ra tín hiệu vị trí cốt máy
Khi động cơ đang chạy, không bao gồm khi đang chuyển số, giảm tốc, tăng / giảm tốc đột ngột và thay đổi tải của A/C.
Khoảng làm việc của bướm ga là -0.06 V/10 ms đến +0.06 V/10 ms.
Tiêu chuẩn đánh giá (thay đổi trong góc tăng tốc của cốt máy được dùng để xác định cháy bỏ máy).
Cháy bỏ máy diễn ra thường xuyên hơn mức cho phép trong suốt 200 vòng quay đã qua (Khi nhiệt độ bộ xúc tác khí thải - catalyst lớn hơn 1,000°C).
hoặc
Cháy bỏ máy trong 15 hoặc hơn trong số 1,000 vòng quay (ứng với 1,5 lần giới hạn tiêu chuẩn của cháy bỏ máy)
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Có gió xâm nhập vào do rò rỉ nhiên liệu.
Lỗi các chi tiết liên quan hệ thống đánh lửa
Lỗi cảm biến góc quay cốt máy
Hỏng kim phun
Tỉ lệ không khí - nhiên liệu không đúng
Áp lực nén của động cơ thấp.
Lỗi cảm biến nhiệt độ khí nạp
Lỗi cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Lỗi cảm biến dòng khí nạp
Nồng độ ethanol ước lượng không được ghi nhận
Răng của xích cam bị trượt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 2: Cảm biến góc quay cốt máy
Mục 5: Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Mục 6: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Mục 26: Hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn
Mục 28: Hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn
Kết quả kiểm tra có bình thường?
CÓ: Qua bước 2.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 2 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 3 Kiểm tra bản thân kim phun
Kiểm tra kiem phun số 1, 2, 3, 4
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc thay thế kim phun.
BƯỚC 4 Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa
BƯỚC 5 Đo áp lực nhiên liệu
Đo áp lực nhiên liệu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa
BƯỚC 6 Kiểm tra răng của xích cam có bị trượt không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Thay thế xích cam
BƯỚC 7 Kiểm tra áp lực nén của động cơ.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Sửa chữa
BƯỚC 8 Thay thế engine-ECU.
Sau khi thay thế Engine-ECU, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào được lưu lại không
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Kiểm tra các chất lạ (nước, dầu diesel, v.v.) có lẫn trong nhiên liệu không và thay thế nếu cần.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0301 XÁC ĐỊNH CHÁY BỎ MÁY Ở MÁY SỐ 1<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0301: Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 1 <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán P0261: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0262: Mạch điện kim phun số 1 ngõ vào cao (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Nếu xảy ra cháy bỏ máy khi động cơ đang chạy, tốc độ động cơ sẽ thay đổi.
Engine-ECU kiểm tra những sự thay đổi đó qua tốc độ động cơ
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Tốc độ động cơ lớn hơn 440 vòng/phút và nhỏ hơn 6,500 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn -10°C
Áp suất khí quyển lớn hơn 76 kPa..
Hiệu quả nạp lớn hơn 30 % và nhỏ hơn 60 %.
Việc ghi nhận giá trị thích ứng kết thúc ở phần cánh cảm ứng tạo ra tín hiệu vị trí cốt máy
Khi động cơ đang chạy, không bao gồm khi đang chuyển số, giảm tốc, tăng / giảm tốc đột ngột và thay đổi tải của A/C.
Khoảng làm việc của bướm ga là -0.06 V/10 ms đến +0.06 V/10 ms.
Tiêu chuẩn đánh giá (thay đổi trong góc tăng tốc của cốt máy được dùng để xác định cháy bỏ máy).
Cháy bỏ máy diễn ra thường xuyên hơn mức cho phép trong suốt 200 vòng quay đã qua (Khi nhiệt độ bộ xúc tác khí thải - catalyst lớn hơn 1,000°C).
hoặc
Cháy bỏ máy trong 15 hoặc hơn trong số 1,000 vòng quay (ứng với 1,5 lần giới hạn tiêu chuẩn của cháy bỏ máy)
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi các chi tiết liên quan hệ thống đánh lửa
Lỗi kim phun số 1
Hỏng dây điện mạch điện kim phun số 1.
Áp lực nén của động cơ thấp.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Dùng mắt kiểm tra tra tia lửa điện của xy-lanh số 1.
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra xem bu-gi có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân kim phun số 1
Kiểm tra connector kim phun số 1.
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế kim phun số 1
BƯỚC 3 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector kim phun số 1.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường INJ1 giữa connector kim phun số 1 và connector Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra áp lực nén của xy-lanh số 1.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa
BƯỚC 6 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0302 XÁC ĐỊNH CHÁY BỎ MÁY Ở MÁY SỐ 2<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0302: Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 2 <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán P0264: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0265: Mạch điện kim phun số 2 ngõ vào cao (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Nếu xảy ra cháy bỏ máy khi động cơ đang chạy, tốc độ động cơ sẽ thay đổi.
Engine-ECU kiểm tra những sự thay đổi đó qua tốc độ động cơ
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Tốc độ động cơ lớn hơn 440 vòng/phút và nhỏ hơn 6,500 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn -10°C
Áp suất khí quyển lớn hơn 76 kPa..
Hiệu quả nạp lớn hơn 30 % và nhỏ hơn 60 %.
Việc ghi nhận giá trị thích ứng kết thúc ở phần cánh cảm ứng tạo ra tín hiệu vị trí cốt máy
Khi động cơ đang chạy, không bao gồm khi đang chuyển số, giảm tốc, tăng / giảm tốc đột ngột và thay đổi tải của A/C.
Khoảng làm việc của bướm ga là -0.06 V/10 ms đến +0.06 V/10 ms.
Tiêu chuẩn đánh giá (thay đổi trong góc tăng tốc của cốt máy được dùng để xác định cháy bỏ máy).
Cháy bỏ máy diễn ra thường xuyên hơn mức cho phép trong suốt 200 vòng quay đã qua (Khi nhiệt độ bộ xúc tác khí thải - catalyst lớn hơn 1,000°C).
hoặc
Cháy bỏ máy trong 15 hoặc hơn trong số 1,000 vòng quay (ứng với 1,5 lần giới hạn tiêu chuẩn của cháy bỏ máy)
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi các chi tiết liên quan hệ thống đánh lửa
Lỗi kim phun số 2
Hỏng dây điện mạch điện kim phun số 2.
Áp lực nén của động cơ thấp.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Dùng mắt kiểm tra tra tia lửa điện của xy-lanh số 2.
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra xem bu-gi có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân kim phun số 2
Kiểm tra connector kim phun số 2.
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế kim phun số 2
BƯỚC 3 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector kim phun số 2.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường INJ2 giữa connector kim phun số 2 và connector Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra áp lực nén của xy-lanh số 2.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa
BƯỚC 6 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0303 XÁC ĐỊNH CHÁY BỎ MÁY Ở MÁY SỐ 3<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0303: Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 3 <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán P0267: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0268: Mạch điện kim phun số 3 ngõ vào cao (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Nếu xảy ra cháy bỏ máy khi động cơ đang chạy, tốc độ động cơ sẽ thay đổi.
Engine-ECU kiểm tra những sự thay đổi đó qua tốc độ động cơ
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Tốc độ động cơ lớn hơn 440 vòng/phút và nhỏ hơn 6,500 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn -10°C
Áp suất khí quyển lớn hơn 76 kPa..
Hiệu quả nạp lớn hơn 30 % và nhỏ hơn 60 %.
Việc ghi nhận giá trị thích ứng kết thúc ở phần cánh cảm ứng tạo ra tín hiệu vị trí cốt máy
Khi động cơ đang chạy, không bao gồm khi đang chuyển số, giảm tốc, tăng / giảm tốc đột ngột và thay đổi tải của A/C.
Khoảng làm việc của bướm ga là -0.06 V/10 ms đến +0.06 V/10 ms.
Tiêu chuẩn đánh giá (thay đổi trong góc tăng tốc của cốt máy được dùng để xác định cháy bỏ máy).
Cháy bỏ máy diễn ra thường xuyên hơn mức cho phép trong suốt 200 vòng quay đã qua (Khi nhiệt độ bộ xúc tác khí thải - catalyst lớn hơn 1,000°C).
hoặc
Cháy bỏ máy trong 15 hoặc hơn trong số 1,000 vòng quay (ứng với 1,5 lần giới hạn tiêu chuẩn của cháy bỏ máy)
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi các chi tiết liên quan hệ thống đánh lửa
Lỗi kim phun số 3
Hỏng dây điện mạch điện kim phun số 3.
Áp lực nén của động cơ thấp.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Dùng mắt kiểm tra tra tia lửa điện của xy-lanh số 3.
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra xem bu-gi có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân kim phun số 3
Kiểm tra connector kim phun số 3.
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế kim phun số 3
BƯỚC 3 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector kim phun số 3.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường INJ3 giữa connector kim phun số 3 và connector Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra áp lực nén của xy-lanh số 3.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa
BƯỚC 6 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0304 XÁC ĐỊNH CHÁY BỎ MÁY Ở MÁY SỐ 4<EURO4>
Mã chẩn đoán số P0304: Xác định cháy bỏ máy ở xy-lanh số 4 <EURO4>
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán P0270: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán P0271: Mạch điện kim phun số 4 ngõ vào cao (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Nếu xảy ra cháy bỏ máy khi động cơ đang chạy, tốc độ động cơ sẽ thay đổi.
Engine-ECU kiểm tra những sự thay đổi đó qua tốc độ động cơ
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Tốc độ động cơ lớn hơn 440 vòng/phút và nhỏ hơn 6,500 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ cao hơn -10°C
Áp suất khí quyển lớn hơn 76 kPa..
Hiệu quả nạp lớn hơn 30 % và nhỏ hơn 60 %.
Việc ghi nhận giá trị thích ứng kết thúc ở phần cánh cảm ứng tạo ra tín hiệu vị trí cốt máy
Khi động cơ đang chạy, không bao gồm khi đang chuyển số, giảm tốc, tăng / giảm tốc đột ngột và thay đổi tải của A/C.
Khoảng làm việc của bướm ga là -0.06 V/10 ms đến +0.06 V/10 ms.
Tiêu chuẩn đánh giá (thay đổi trong góc tăng tốc của cốt máy được dùng để xác định cháy bỏ máy).
Cháy bỏ máy diễn ra thường xuyên hơn mức cho phép trong suốt 200 vòng quay đã qua (Khi nhiệt độ bộ xúc tác khí thải - catalyst lớn hơn 1,000°C).
hoặc
Cháy bỏ máy trong 15 hoặc hơn trong số 1,000 vòng quay (ứng với 1,5 lần giới hạn tiêu chuẩn của cháy bỏ máy)
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Nhiên liệu cung cấp cho xy-lanh cháy bỏ máy có thể bị ngắt
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi các chi tiết liên quan hệ thống đánh lửa
Lỗi kim phun số 4
Hỏng dây điện mạch điện kim phun số 4.
Áp lực nén của động cơ thấp.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Dùng mắt kiểm tra tra tia lửa điện của xy-lanh số 4.
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra xem bu-gi có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân kim phun số 4
Kiểm tra connector kim phun số 4.
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế kim phun số 4
BƯỚC 3 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector kim phun số 4.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường INJ4 giữa connector kim phun số 4 và connector Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra áp lực nén của xy-lanh số 4.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa
BƯỚC 6 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0327 MẠCH ĐIỆN CỦA CẢM BIẾN KÍCH NỔ NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0327: Mạch điện cảm biến kích nổ ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực connector Engine-ECU mà K/S từ cảm biến kích nổ
Điện áp được nối đất với chân cực K/SE của engine-ECU từ chân cực connector cảm biến kích nổ
CHỨC NĂNG
Cảm biến kích nổ xác định sự rung động của thân máy gây ra bởi xung kích nổ, và đưa tín hiệu đến engine-ECU.
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU điều khiển trễ thời điểm đánh lửa khi xảy ra kích nổ.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến kích nổ nhỏ hơn 0.5 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Cố định thời điểm đánh lửa trong phạm vi cho phép để chống kích nổ
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến kích nổ
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến kích nổ hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng trên đường dây K/SE giữa connector cảm biến kích nổ và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 2 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng trên đường dây K/S giữa connector cảm biến kích nổ và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Qua bước 4.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 4 Thay thế cảm biến kích nổ điều khiển động cơ
Sau khi thay thế cảm biến kích nổ điều khiển động cơ, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào còn lưu lại không
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0328 MẠCH ĐIỆN CỦA CẢM BIẾN KÍCH NỔ NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0328: Mạch điện cảm biến kích nổ ngõ vào cao.
HOẠT ĐỘNG
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực connector Engine-ECU mà K/S từ cảm biến kích nổ
Điện áp được nối đất với chân cực K/SE của engine-ECU từ chân cực connector cảm biến kích nổ
CHỨC NĂNG
Cảm biến kích nổ xác định sự rung động của thân máy gây ra bởi xung kích nổ, và đưa tín hiệu đến engine-ECU.
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU điều khiển trễ thời điểm đánh lửa khi xảy ra kích nổ.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến kích nổ nhỏ hơn 2.25 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Cố định thời điểm đánh lửa trong phạm vi cho phép để chống kích nổ
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Ngắn mạch trong mạch điện của cảm biến kích nổ hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra ngắn mạch nguồn cấp trên đường dây K/SE giữa connector cảm biến kích nổ và Engine-ECU.
2. Kiểm tra ngắn mạch nguồn cấp trên đường dây K/S giữa connector cảm biến kích nổ và Engine-ECU.
3. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0335: HỆ THỐNG CẢM BIẾN GÓC QUAY CỐT MÁY.
Mã chẩn đoán số P0335: Hệ thống cảm biến góc quay cốt máy
HOẠT ĐỘNG
Nguồn điện được cấp đến cảm biến góc quay cốt máy từ chân cực 5V của Engine-ECU điều khiển động cơ đến chân cực DGND của Engine-ECU từ chân cực connector Cảm biến góc quay cốt máy.
Điện áp nguồn 5V được cấp đến chân cực cảm biến góc quay cốt máy từ chân cực SGT connector Engine-ECU.
CHỨC NĂNG
Cảm biến góc quay cốt máy xác định góc quay cốt máy và đưa tín hiệu xung đến engine-ECU.
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU sẽ điều khiển kim phun, v.v.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Khi động cơ đang được quay.
Tiêu chuẩn đánh giá
Không có tín hiệu xung từ cảm biến góc quay cốt máy và tín hiệu xung từ cảm biến vị trí trục cam phía nạp không được xác định 30 lần hoặc hơn.
Điều kiện kiểm tra
Khi động cơ đang chạy
Tiêu chuẩn đánh giá
Tín hiệu xung từ cảm biến góc quay cốt máy liên tục 264 lần và tốc độ động cơ nhỏ hơn 440 vòng/phút.
Tín hiệu xung của cảm biến góc quay cốt máy không bình thường.
Lỗi được xác định 2 lần hoặc hơn từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được chuyển ON
Điều kiện kiểm tra
Khi động cơ đang chạy
Tiêu chuẩn đánh giá
Tín hiệu xung cảm biến góc quay cốt máy không bình thường trong 2 giây và tốc độ động cơ lớn hơn 440 vòng/phút.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến góc quay cốt máy
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến góc quay cốt máy hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 2: Cảm biến góc quay cốt máy
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến góc quay cốt máy.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU SGT và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và ngắn mạch đường dây SGT giữa connector cảm biến góc quay cốt máy và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 2: Cảm biến góc quay cốt máy
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến góc quay cốt máy.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU 5V và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Qua bước 6.
BƯỚC 6 Kiểm tra hở mạch và ngắn mạch đường dây 5V giữa connector cảm biến góc quay cốt máy và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến góc quay cốt máy.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực DGND của Engine-ECU và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Qua bước 8.
BƯỚC 8 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây DGND giữa connector cảm biến góc quay cốt máy và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Thực hiện đo tín hiệu dạng xung tại connector cảm biến góc quay cốt máy (Sử dụng máy hiện sóng - oscilloscope)
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991709) để kết nối với connector và đo tại đầu que đo của bộ dây
Động cơ: Cầm chừng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU SGT và nối đất thân xe.
OK: Tín hiệu xung phải được hiển thị khi kiểm tra bằng máy hiện sóng - oscilloscope (Tham khảo ), giá trị tối đa là 4.8 V hoặc cao hơn, và giá trị tối thiểu phải là 0.6 V hoặc thấp hơn. Tín hiệu xung phải không bị nhiễu.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 10.
BƯỚC 10 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây 5V giữa connector cảm biến góc quay cốt máy và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 11.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 11 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây SGT giữa connector cảm biến góc quay cốt máy và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 12.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 12 Thay thế cảm biến góc quay cốt máy
Sau khi thay thế cảm biến góc quay cốt máy, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế vòng cảm ứng của cảm biến góc quay cốt máy
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0340 HỆ THỐNG CẢM BIẾN VỊ TRÍ TRỤC CAM
Mã chẩn đoán số P0340: Hệ thống cảm biến vị trí trục cam
HOẠT ĐỘNG
Nguồn điện được cấp đến cảm biến vị trí trục cam từ chân cực 5V của Engine-ECU điều khiển động cơ đến chân cực DGND của Engine-ECU từ chân cực connector Cảm biến vị trí trục cam.
Điện áp nguồn 5V được cấp đến chân cực Cảm biến vị trí trục cam từ chân cực SGC connector Engine-ECU.
CHỨC NĂNG
Cảm biến vị trí trục cam định vị trí của trục cam và phát ra tín hiệu xung gửi đến engine-ECU.
Ứng với tín hiệu từ cảm biến vị trí trục cam và tín hiệu từ cảm biến góc quay cốt máy, engine-ECU xác định điểm chết trên của kỳ nén của xy-lanh số 1.
Đồng thời, ứng với tín hiệu từ cảm biến vị trí trục cam, engine-ECU điều khiển thời điểm đóng mở valve biến thiên (V.V.T)
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Khi động cơ đang chạy
Tiêu chuẩn đánh giá
Tín hiệu xung từ cảm biến góc quay cốt máy liên tục 264 lần và tốc độ động cơ nhỏ hơn 440 vòng/phút.
Tín hiệu xung của cảm biến vị trí trục cam phía thải không bình thường.
Lỗi được xác định 2 lần hoặc hơn từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được chuyển ON
Điều kiện kiểm tra
Khi động cơ đang chạy
Tiêu chuẩn đánh giá
Tín hiệu xung của cảm biến vị trí trục cam phía thải không bình thường trong 2 giây và tốc độ động cơ là 440 vòng/phút hoặc cao hơn.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Động cơ làm việc với giá trị ghi nhận được cho đến khi động cơ dừng.
Không điều khiển thay đổi thời điểm đóng mở valve (V.V.T.).
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí trục cam
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến vị trí trục cam hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến vị trí trục cam.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU SGC và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra hở mạch và ngắn mạch đường dây SGC giữa connector Cảm biến vị trí trục cam và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến vị trí trục cam.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU 5V và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Qua bước 5.
BƯỚC 5 Kiểm tra hở mạch và ngắn mạch đường dây 5V giữa connector Cảm biến vị trí trục cam và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến vị trí trục cam.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực DGND của Engine-ECU và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Qua bước 7.
BƯỚC 7 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây DGND giữa connector Cảm biến vị trí trục cam và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Thực hiện đo tín hiệu dạng xung tại connector cảm biến vị trí trục cam (Sử dụng máy hiện sóng - oscilloscope)
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991709) để kết nối với connector và đo tại đầu que đo của bộ dây
Động cơ: Cầm chừng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU SGC và nối đất thân xe.
OK: Tín hiệu xung phải được hiển thị khi kiểm tra bằng máy hiện sóng - oscilloscope (Tham khảo ), giá trị tối đa là 4.8 V hoặc cao hơn, và giá trị tối thiểu phải là 0.6 V hoặc thấp hơn. Tín hiệu xung phải không bị nhiễu.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Qua bước 9.
BƯỚC 9 Kiểm tra hư hỏng đường dây 5V giữa connector Cảm biến vị trí trục cam và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 10 Kiểm tra hư hỏng đường dây SGC giữa connector Cảm biến vị trí trục cam và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 11.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 11 Kiểm tra phần cảm biến nhô ra
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 12.
Thay thế trục cam
BƯỚC 12 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế cảm biến vị trí trục cam
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0350 Hệ thống cuộn dây đánh lửa (transistor công suất) <EURO2>
Mã số P0350: Hệ thống cuộn dây đánh lửa (transistor công suất) <EURO2>
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui được cấp đến cuộn dây đánh lửa từ chìa khóa công-tắc chính và được nối đất với thân xe từ cuộn dây đánh lửa.
Điện áp nguồn 12 V được cấp đến chân cực cuộn dây đánh lử từ chân cực connector Engine-ECU CIL1, CIL2, CIL3 và CIL4.
CHỨC NĂNG
Khi engine-ECU kích cho transistor công suất bên trong nó OFF, điện áp ắc-qui bên trong sẽ cấp cho transistor công suất và điều này làm cho transistor công suất sẽ được mở ON. Sau đó, Engine-ECU làm cho transistor công suất bên trong nó mở ON, và điều này làm cho trnsistor công suất chuyển OFF.
Ứng với tín hiệu từ engine-ECU, bộ transistor công suất transistor công suất sẽ ON. Dòng sơ cấp đi qua cuộn dây đánh lửa. Khi bộ transistor công suất OFF, dòng sơ cấp bị gián đoạn và điện áp cao được sinh ra ở cuộn dây thứ cấp.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Khi động cơ đang chạy
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 11V
Tốc độ động cơ là 5.000 vòng/phút hoặc hơn.
Tiêu chuẩn đánh giá
Việc xác định tín hiệu của hở mạch được liên tục đưa ra từ mạch xác nhận tín hiệu cho việc đánh lửa tích hợp bên trong engine-ECU
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Ngắt nhiên liệu cấp cho xy-lanh có đánh lửa bất thường.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cuộn dây đánh lửa
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện đánh lửa sơ cấp hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Kiểm tra mạch điện hệ thống đánh lửa (Tham khảo trình tự kiểm tra 21 ).
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân cuộn dây đánh lửa
Kiểm tra bản thân cuộn dây đánh lửa (Tham khảo PHẦN 16 - Hệ thống đánh lửa - Kiểm tra cuộn dây đánh lửa ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế cuộn dây đánh lửa
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện trở tại connector cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực nối đất và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và hư hỏng trên đường nối đất giữa connector cuộn dây đánh lửa và nối đất thân xe.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường CIL1, CIL2, CIL3, CIL4 giữa connector chìa khóa công-tắc chính và Engine-ECU
Kiểm tra đường dây tín hiệu xem có bị hở mạch /ngắn mạch hay hư hỏng không
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0421 BỘ XỬ LÝ KHÍ THẢI BỊ LỖI <EURO4>
Mã chẩn đoán số P0421: Bộ xử lý khí thải bị lỗi <EURO4>
CHỨC NĂNG
Tín hiệu từ cảm biến ô-xy (sau) khác biệt so với cảm biến ô-xy (trước). Đó là do bộ xử lý khí thải đã làm sạch khí thải. Khi bộ xử lý khí thải bị xuống cấp, tín hiệu từ cảm biến ô-xy (trước) trở nên tương tự như cảm biến ô-xy (sau)
Engine-ECU so sánh tín hiệu ngõ ra của cảm biến ô-xy (trước và sau)
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Tốc độ động cơ thấp hơn 3,000 vòng/phút
Đạp bàn đạp phanh được mở
Hơn 3 giây sau khi thỏa 2 điều kiện kể trên
Nhiệt độ không khí nạp cao hơn -10°C
Áp suất khí quyển lớn hơn 76 kPa..
Dưới điều kiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ hòa khí
Tốc độ xe lớn hơn 1.5 km/h
Engine-ECU theo dõi điều kiện này trong 5 chu kỳ 10 giây trong mỗi chu kỳ hoạt động
Hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn lớn hơn -25% và hỏ hơn +25%.
Tiêu chuẩn đánh giá
Khi theo dõi trong 10 giây được thực hiện 7 lần, tỉ lệ tần số của cảm biến ô-xy (sau) và cảm biến ô-xy (trước) lớn hơn 0.8.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Bộ xử lý khí thải bị xuống cấp.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thay thế bộ xử lý khí thải
Sau khi thay thế bộ xử lý khí thải, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0458 MẠCH ĐIỆN VALVE KIỂM SOÁT NHIÊN LIỆU BAY HƠI NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0458: Mạch điện valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện được cấp đến Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi từ chân cực connector rơ-le điều khiển động cơ.
Chân cực PURG của Engine-ECU điều khiển cho Transitor công suất bên trong chuyển sang trạng thái ON, và điều này làm cho dòng đi qua chân cực connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi.
CHỨC NĂNG
Ứng với tín hiệu ừ engine-ECU, valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi điều khiển tỉ lệ dòng khí đưa vào trong ống góp nạp.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Động cơ đang được quay.
Tiêu chuẩn đánh giá
Dòng điện đi qua cuộn dây thấp hơn 3 V điều khiển valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Bảng tham khảo kíểm tra bộ phận công tác (Tham khảo ).
Mục 4: Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ON
Mục 5: Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi OFF
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Ngắt kết nối connector và đo phía valve điện từ
Điện trở giữa các chân cực
OK: 30 - 34 Ω (ở 20°C)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế valve điện từ khí thải
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực nguồn cấp và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường nguồn cấp giữa connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi và connector engine-ECU.
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực PURG và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường PURG giữa connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi và connector Engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng đường dây PURG giữa connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi và connector rơ-le điều khiển động cơ.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7
Mục 4:
Mục 5:
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0459 MẠCH ĐIỆN VALVE KIỂM SOÁT NHIÊN LIỆU BAY HƠI NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0459: Mạch điện valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện được cấp đến Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi từ chân cực connector rơ-le điều khiển động cơ.
Chân cực PURG của Engine-ECU điều khiển cho Transitor công suất bên trong chuyển sang trạng thái ON, và điều này làm cho dòng đi qua chân cực connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi.
CHỨC NĂNG
Ứng với tín hiệu ừ engine-ECU, valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi điều khiển tỉ lệ dòng khí đưa vào trong ống góp nạp.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Động cơ đang được quay.
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Dòng điện đi qua cuộn dây lớn hơn 2,3 A điều khiển Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Ngắn mạch với nguồn cấp trên đường điều khiển solenoid
Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi bị hỏng
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Bảng tham khảo kíểm tra bộ phận công tác (Tham khảo ).
Mục 4: Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ON
Mục 5: Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi OFF
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Ngắt kết nối connector và đo phía valve điện từ
Điện trở giữa các chân cực
OK: 30 - 34 Ω (ở 20°C)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay valve điện từ bị hỏng
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch nguồn cấp trên đường PURG giữa connector Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi và connector Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Bảng tham khảo kíểm tra bộ phận công tác (Tham khảo ).
Mục 4: Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ON
Mục 5: Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi OFF
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0500 HỆ THỐNG TÍN HIỆU TỐC ĐỘ XE <M/T>
Mã chẩn đoán số P0500: Hệ thống tín hiệu tốc độ xe <M/T>
CHỨC NĂNG
Engine-ECU nhận tín hiệu tốc độ xe từ ABS-ECU thông qua giao tiếp CAN
ĐÁNG GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Giao tiếp CAN bình thường
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Thông tiin về tốc độ xe từ ABS-ECU là bình thường trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến tốc độ bánh xe của ABS-ECU
ABS-ECU bị lỗi
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE (ABS-ECU)
2. Kiểm tra đồng hồ tốc độ xe
3. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0513 HỆ THỐNG IMMOBILIZER <Xe không có KOS>
Mã chẩn đoán số P0513: Immobilizer bị lỗi <Xe không có KOS>
CHỨC NĂNG
Engine-ECU truyền và nhận từ ETACS-ECU tín hiệu điều khiển để xác nhận chìa khóa khởi động.
Ghi chú
Mã hóa có thể được hiển thị do can thiệp sóng radio nếu có nhiều chìa khóa được đăng ký ở gần đó khi đang khởi động động cơ.
Mã hóa này có thể được hiển thị khi ID của bộ thu phát tín hiệu được đăng ký.
Mã hóa này cũng được hiển thị khi mã hóa chìa khóa khởi động không được ghi nhận.
Khi mã này hiển thị, nó cũng được gửi đến hệ thống mã hóa chống trộm
ĐÁNG GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Giao tiếp với ETACS-ECU bình thường
Tiêu chuẩn đánh giá
Khi có sự khác biệt giữa mã hóa được gửi từ ETACS-ECU và kết quả đưa ra bởi engine-ECU.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không cho động cơ khởi động
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi ETACS-ECU
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
2. Thay thế ETACS-ECU Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
3. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0513 HỆ THỐNG IMMOBILIZER <Xe có KOS>
Mã chẩn đoán số P0513: HỆ THỐNG IMMOBILIZER <Xe có KOS>
CHỨC NĂNG
Engine-ECU truyền và nhận từ KOS&OSS-ECU tín hiệu điều khiển để xác nhận chìa khóa KOS.
Ghi chú
Mã hóa có thể được hiển thị do can thiệp sóng radio nếu có nhiều chìa khóa được đăng ký ở gần đó khi đang khởi động động cơ.
Mã hóa này có thể được hiển thị khi ID của bộ thu phát tín hiệu được đăng ký.
Mã hóa này cũng được hiển thị khi mã hóa chìa khóa khởi động không được ghi nhận.
Khi mã này hiển thị, nó cũng được gửi đến KOS&OSS-ECU
ĐÁNG GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Giao tiếp với KOS&OSS-ECU.
Tiêu chuẩn đánh giá
Khi có sự khác biệt giữa mã hóa được gửi từ KOS&OSS-ECU và kết quả đưa ra bởi engine-ECU.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không cho động cơ khởi động
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
KOS&OSS-ECU bị lỗi
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE (KOS&OSS-ECU)
2. Thay thế KOS&OSS-ECU Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
3. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0532 Cảm biến áp suất A/C ngõ vào thấp.
Mã chẩn đoán số P0532: Mạch điện Cảm biến áp suất A/C ngõ vào thấp.
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân nguồn của Cảm biến áp suất A/C từ chân cực 5V của engine-ECU và được nối đất với chân cực SE của connector engine-ECU từ chân cực nối đất của Cảm biến áp suất A/C.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU AC/P từ chân cực ngõ ra của Cảm biến áp suất A/C.
CHỨC NĂNG
Cảm biến áp suất A/C xác định sự thay đổi áp suất môi chất lạnh A/C và đưa tín hiệu đến engine-ECU
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Sau 2 giây từ khi chìa khóa công-tắc chính chuyể ON hoặc từ khi động cơ khởi động xong.
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến ô-xy là 0.2 V hoặc lớn hơn trong 4 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Cảm biến áp suất A/C lỗi
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện rơ-le máy nén A/C hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 175: Cảm biến áp suất A/C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector máy nén A/C.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân 5V và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Ngắt Connector Cảm biến áp suất A/C
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực 5V và nối đất thân xe
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Kiểm tra hở mạch đường 5V giữa connector Cảm biến áp suất A/C và connector Engine-ECU.
Qua bước 4.
BƯỚC 4 Kiểm tra ngắn mạch đường 5V giữa connector Cảm biến áp suất A/C và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Tham khảo bảng danh sách dữ liệu .
Mục 175: Cảm biến áp suất A/C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện áp tại connector máy nén A/C.
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991348) để kết nối với connector và đo tại đầu que đo của bộ dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân 5V và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện trong đường 5V giữa Cảm biến áp suất A/C và connector Engine-ECU.
BƯỚC 7 Thực hiện đo điện áp tại connector máy nén A/C.
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991348) để kết nối với connector và đo tại đầu que đo của bộ dây
Động cơ: Chạy cầm chừng
Thực hiện kiểm tra đơn giản cho Cảm biến áp suất A/C (Tham khảo PHẦN 55 - Bảo dưỡng trên xe - kiểm tra đơn giản cho Cảm biến áp suất A/C ).
Điện áp giữa chân cực AC/P và nối đất thân xe.
OK: Mối quan hệ giữa giá trị hiển thị trên đồng hồ đo và điện áp ngõ ra phải giống với trong biểu đồ.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Qua bước 8.
BƯỚC 8 Kiểm tra ngắn mạch đường AC/P giữa connector Cảm biến áp suất A/C và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế công-tắc áp lực môi chất lạnh A/C
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Động cơ: Chạy cầm chừng
Thực hiện kiểm tra đơn giản cho Cảm biến áp suất A/C (Tham khảo PHẦN 55 - Bảo dưỡng trên xe - kiểm tra đơn giản cho Cảm biến áp suất A/C ).
Điện áp giữa chân cực AC/P và nối đất thân xe.
OK: Mối quan hệ giữa giá trị hiển thị trên đồng hồ đo và điện áp ngõ ra phải giống với trong biểu đồ.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và hư hỏng trên đường AC/P giữa Cảm biến áp suất A/C và connector Engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0533 Cảm biến áp suất A/C ngõ vào cao
Mã chẩn đoán số P0133: Mạch điện Cảm biến áp suất A/C ngõ vào cao.
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân nguồn của Cảm biến áp suất A/C từ chân cực 5V của engine-ECU và được nối đất với chân cực SE của connector engine-ECU từ chân cực nối đất của Cảm biến áp suất A/C.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU AC/P từ chân cực ngõ ra của Cảm biến áp suất A/C.
CHỨC NĂNG
Cảm biến áp suất A/C xác định sự thay đổi áp suất môi chất lạnh A/C và đưa tín hiệu đến engine-ECU
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Sau 2 giây từ khi chìa khóa công-tắc chính chuyể ON hoặc từ khi động cơ khởi động xong.
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến ô-xy là 4.8 V hoặc lớn hơn trong 4 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Cảm biến áp suất môi chất lạnh A/C
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện rơ-le máy nén A/C hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 175: Cảm biến áp suất A/C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector Cảm biến áp suất A/C
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực SE và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch đường SE giữa connector Cảm biến áp suất A/C và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 175: Cảm biến áp suất A/C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 175: Cảm biến áp suất A/C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 6.
BƯỚC 6 Thay thế công-tắc áp lực môi chất lạnh A/C
Sau khi thay thế công-tắc áp lực môi chất lạnh A/C, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0537 MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ FIN NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0537: Mạch điện cảm biến nhiệt độ FIN ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện áp nguồn 5V được cấp đến chân cực cảm biến nhiệt độ Fin từ chân cực connector Engine-ECU AC/T.
Điện áp được nối đất với chân cực engine-ECU ACTE từ chân cực connector cảm biến nhiệt độ Fin.
CHỨC NĂNG
Cảm biến nhiệt độ Fin chuyển đổi nhiệt độ bề mặt giàn lạnh thành tín hiệu điện áp và đưa tín hiệu điện áp này về engine-ECU
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU sẽ điều rơ-le máy nén A/C.
Cảm biến nhiệt độ Fin là loại điện trở, nó có đặc điểm tính giảm điện trở khi nhiệt độ không khí tăng Do đó, điện áp ngõ ra của cảm biến thay đổi theo nhiệt độ không khí và sẽ thấp hơn khi nhiệt độ không khí tăng
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Sau 2 giây từ khi chìa khóa công-tắc chính chuyể ON hoặc từ khi động cơ khởi động xong.
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến nhiệt độ Fin lớn hơn 0.1 V trong 4 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển như khi nhiệt độ bề mặt giàn lạnh là -6,4°C
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Cảm biến nhiệt độ Fin
Ngắn mạch trong mạch điện của cảm biến nhiệt độ Fin hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến nhiệt độ Fin.
Kiểm tra cảm biến nhiệt độ Fin (Tham khảo PHẦN 55B - Bộ sưởi và Bộ làm mát - Kiểm tra - Kiểm tra cảm biến nhiệt độ Fin ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế Cảm biến nhiệt độ Fin
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến nhiệt độ Fin.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực AC/T và nối đất thân xe.
OK: 4,5 - 4,9 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất trên đường dây AC/T giữa connector cảm biến nhiệt độ Fin và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0538 MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ FIN NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0538: Mạch điện cảm biến nhiệt độ FIN ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện áp nguồn 5V được cấp đến chân cực cảm biến nhiệt độ Fin từ chân cực connector Engine-ECU AC/T.
Điện áp được nối đất với chân cực engine-ECU ACTE từ chân cực connector cảm biến nhiệt độ Fin.
CHỨC NĂNG
Cảm biến nhiệt độ Fin chuyển đổi nhiệt độ bề mặt giàn lạnh thành tín hiệu điện áp và đưa tín hiệu điện áp này về engine-ECU
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU sẽ điều rơ-le máy nén A/C.
Cảm biến nhiệt độ Fin là loại điện trở, nó có đặc điểm tính giảm điện trở khi nhiệt độ không khí tăng Do đó, điện áp ngõ ra của cảm biến thay đổi theo nhiệt độ không khí và sẽ thấp hơn khi nhiệt độ không khí tăng
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Sau 2 giây từ khi chìa khóa công-tắc chính chuyể ON hoặc từ khi động cơ khởi động xong.
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến nhiệt độ Fin lớn hơn 4.9 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Điều khiển như khi nhiệt độ bề mặt giàn lạnh là -6,4°C
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Cảm biến nhiệt độ Fin
Hở mạch mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến nhiệt độ Fin hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến nhiệt độ Fin.
Kiểm tra cảm biến nhiệt độ Fin (Tham khảo PHẦN 55B - Bộ sưởi và Bộ làm mát - Kiểm tra - Kiểm tra cảm biến nhiệt độ Fin ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế Cảm biến nhiệt độ Fin
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến nhiệt độ Fin.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực ACTE và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây ACTE giữa connector cảm biến nhiệt độ Fin và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 5 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến nhiệt độ Fin.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực AC/T và nối đất thân xe.
OK: 4,5 - 4,9 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Qua bước 6.
BƯỚC 6 Kiểm tra hở mạch trên đường dây AC/T giữa connector cảm biến nhiệt độ Fin và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây AC/T giữa connector cảm biến nhiệt độ Fin và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0557 MẠCH ĐIỆN CỦA CẢM BIẾN ÁP SUẤT BỘ TRỢ LỰC PHANH NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0557: Mạch điện của cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân nguồn của Cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh từ chân cực 5V của engine-ECU và được nối đất với chân cực SE của connector engine-ECU từ chân cực nối đất của Cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU BVS từ chân cực ngõ ra của Cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh.
CHỨC NĂNG
Cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh xác định sự thay đổi chân không trợ lực và đưa tín hiệu đến engine-ECU
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Sau 2 giây từ khi chìa khóa công-tắc chính chuyể ON hoặc từ khi động cơ khởi động xong.
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp đầu ra của cảm biến là 0,3V hoặc thấp hơn trong 2 giây (tương ứng áp suất bộ trợ lực phanh là 13kPa hoặc nhỏ hơn)
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 171: Cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân 5V và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Ngắt Connector cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực 5V và nối đất thân xe
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện trong đường 5V giữa cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh và connector Engine-ECU.
BƯỚC 4 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất giữa connector cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 171: Cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh.
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991348) để kết nối với connector và đo tại đầu que đo của bộ dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân 5V và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện trong đường 5V giữa cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh và connector Engine-ECU.
BƯỚC 7 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh.
Sử dụng dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991348) để kết nối với connector và đo tại đầu que đo của bộ dây
Khởi động động cơ và cho chạy cầm trong vài phút.
Đạp bàn đạp phanh nhiều lần
OK: Đạp bàn đạp phanh càng nhiều thì điện áp càng tăng
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Qua bước 8.
BƯỚC 8 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất đường BVS giữa connector cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Khởi động động cơ và cho chạy cầm trong vài phút.
Dừng động cơ, và chuyển chìa khóa công-tắc chính sang vị trí "ON"
Đạp bàn đạp phanh nhiều lần
Điện áp giữa chân 5V và nối đất thân xe.
OK: Đạp bàn đạp phanh càng nhiều thì điện áp càng tăng
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và hư hỏng trên đường BVS giữa cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh và connector Engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0558 MẠCH ĐIỆN CỦA CẢM BIẾN ÁP SUẤT BỘ TRỢ LỰC PHANH NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0558: Mạch điện của cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân nguồn của Cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh từ chân cực ACP5&BVS5 của engine-ECU và được nối đất với chân cực ACPE&BVSE của connector engine-ECU từ chân cực nối đất của Cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU BVS từ chân cực ngõ ra của Cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh.
CHỨC NĂNG
Cảm biến áp suất bộ trợ lực phanh xác định sự thay đổi chân không trợ lực và đưa tín hiệu đến engine-ECU
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Sau 2 giây từ khi chìa khóa công-tắc chính chuyể ON hoặc từ khi động cơ khởi động xong.
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp đầu ra của cảm biến là 4,8 V hoặc cao hơn trong 2 giây (tương ứng áp suất bộ trợ lực phanh là 120kPa hoặc nhỏ hơn)
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 171: Cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực SE và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch đường SE giữa connector cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 171: Cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 171: Cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 6.
BƯỚC 6 Thay thế Cảm biến chân không bộ trợ lực phanh
Sau khi thay thế Cảm biến chân không bộ trợ lực phanh, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào còn lưu lại không
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0602 HỆ THỐNG MÃ HÓA BIẾN ĐỔI
Mã chẩn đoán số P0602: Hệ thống thay đổi mã hóa
CHỨC NĂNG
Engine-ECU thực hiện việc điều khiển động cơ một cách chính xác dựa trên đầu vào của xe.
Số nhận dạng xe (VIN) được nhập vào ở nhà máy sản xuất trước khi xuất đi. Mã chẩn đoán này xảy ra khi không có thông tin xe được nhập vào khi thay engine-ECU.
ĐÁNG GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Thông tin xe không được nhập vào engine-ECU
hoặc
Vùng ghi kiểm tra của EEPROM là bình thường.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0604 RAM BỊ LỖI
Mã chẩn đoán số P0604: Lỗi RAM
CHỨC NĂNG
Theo dõi chức năng tính toán của engine-ECU một cách định kỳ.
ĐÁNG GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Tất cả RAM của Engine-ECU đều bị hỏng.
hoặc
Dữ liệu RAM (động cơ) bị hỏng.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Máy tính khôi phục lại giá trị gốc
hoặc
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0606 LỖI BỘ XỬ LÝ CHÍNH CỦA ENGINE-ECU
Mã chẩn đoán số P0606: Lỗi bộ xủ lý chính của engine-ECU
HOẠT ĐỘNG
Trình tự kiểm tra - điện nguồn cấp Engine-ECU, rơ-le điều khiển động cơ, hệ thống chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) IG1 (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra xem máy tính microcomputer có thực hiện việc điều khiển bướm ga bình thường.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Phát hiện máy tính microcomputer bị lỗi 8 lần liên tiếp.
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 6,3 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp của cảm biến vị trí bướm ga nhỏ hơn 4,3 V
hoặc
Lỗi điện áp cơ sở của máy tính microcomputer chính.
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (chính) lớn hơn 0,2 V và nhỏ hơn 4.8 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Lỗi giao tiếp đầu vào của cảm biến vị trí bướm ga (chính)
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Khi giá trị RAM được đọc sau khi một giá trị tiêu chuẩn được ghi vào RAM, giá trị đọc được không phù hợp với giá trị được ghi.
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Lỗi đếm của ROM vượt quá 100 lần.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Ngắn mạch trong mạch điện của rơ-le điều khiển động cơ hoặc connector tiếp xúc không tốt
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) (IG1) hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra ắc-qui
Kiểm tra Ắc-qui (Tham khảo PHẦN 54A - Ắc-qui - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra ắc-qui ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế bình ắc-qui
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực IGN và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
CÓ <Xe không có KOS>: Qua bước 3.
CÓ <Xe có KOS> Qua bước 4.
CÓ <Xe không có KOS>: Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường IGN giữa chìa khóa công-tắc chính và và connector engine-ECU.
KHÔNG <Xe có KOS> Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường IGN giữa rơ-le IG1 và connector engine-ECU.
BƯỚC 3 Kiểm tra hư hỏng trên đường IGN giữa connector chìa khóa công-tắc chính và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường IGN giữa connector rơ-le IG1 và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra bản thân rơ-le điều khiển động cơ
Kiểm tra connector rơ-le điều khiển động cơ
Kiểm tra thông mạch rơ-le điều khiển động cơ (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc thay thế rơ-le điều khiển động cơ
BƯỚC 6 Kiểm tra ngắn mạch trên đường dây C/R giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0606 A/D CONVERTER
Mã số P060B: Bộ chuyển điện A/D
CHỨC NĂNG
Theo dõi xem điện áp đầu vào từ cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) có được chuyển đổi một cách bình thường thành tín hiệu kỹ thuật số trong engine-ECU.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Khi điện áp đầu vào từ cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) được phát ra 0 V một các định kỳ, giá trị kỹ thuật số của điện áp ngõ vào là hơn 0,2 V.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P060D KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ BÀN ĐẠP CHÂN GA
Mã số P060D: Kiểm tra độ tin cậy của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
CHỨC NĂNG
So sánh giá trị điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) với giá trị của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ).
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Thời gian theo dõi: Mỗi 0.05 giây
Tiêu chuẩn đánh giá
Sự sai khác của điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) với 2 lần giá trị của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) là 0.4 V hoặc hơn.
Khi điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) là không đổi, sự thay đổi điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) là 0.06 V hoặc hơn.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Hư hỏng dây điện trong mạch điện của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có xuất hiện mã chẩn đoán nào khác ngoài P060D?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 11: APS (chính)
Mục 12: APS (phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0616 MẠCH ĐIỆN RƠ-LE MÁY KHỞI ĐỘNG NGÕ VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P0616: Mạch điện rơ-le máy khởi động ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện nguồn cung cấp từ ắc-qui đến chân cực máy khởi động.
Nguồn điện được cấp đến chân cực cuộn dây rơ-le máy khởi động từ chân cực STHI của Engine-ECU và nối đất đến từ chân cực STLO của connector Engine-ECU từ rờ le máy khởi động.
Khi rơ-le máy khởi động bật ON điện áp ắc-qui được cấp đến Máy khởi động từ rờ le máy khởi động.
CHỨC NĂNG
Engine-ECU bật ON rơ-le máy khởi động. Nó cung cấp điện áp ắc-qui đến Máy khởi động
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 6 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp rơ-le máy khởi động cao hoặc thấp hơn 1 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi rơ-le máy khởi động
Ngắn mạch trong mạch điện của rơ-le máy khởi động hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bản thân rơ-le máy khởi động
Kiểm tra bản thân rơ-le máy khởi động (Tham khảo PHẦN 16 - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra thông mạch rơ-le máy khởi động ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế rơ-le máy khởi động
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector của engine-ECU
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Hộp số: Đạp bàn đạp ly hợp <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Điện trở giữa chân cực STHI giữa connector Engine-ECU và nối đất thân xe.
OK: Không thông mạch
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất trên đường dây STHI, STLO giữa connector rơ-le máy khởi động và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0617 MẠCH ĐIỆN RƠ-LE MÁY KHỞI ĐỘNG NGÕ VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P0617: Mạch điện rơ-le máy khởi động ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện nguồn cung cấp từ ắc-qui đến chân cực máy khởi động.
Nguồn điện được cấp đến chân cực cuộn dây rơ-le máy khởi động từ chân cực STHI của Engine-ECU và nối đất đến từ chân cực STLO của connector Engine-ECU từ rờ le máy khởi động.
Khi rơ-le máy khởi động bật ON điện áp ắc-qui được cấp đến Máy khởi động từ rờ le máy khởi động.
CHỨC NĂNG
Engine-ECU bật ON rơ-le máy khởi động. Nó cung cấp điện áp ắc-qui đến Máy khởi động
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 6 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp rơ-le máy khởi động cao hoặc thấp hơn 4 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi rơ-le máy khởi động
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện hệ thống máy khởi động hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bản thân rơ-le máy khởi động
Kiểm tra bản thân rơ-le máy khởi động (Tham khảo PHẦN 16 - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra thông mạch rơ-le máy khởi động ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế rơ-le máy khởi động
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector của engine-ECU
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Hộp số: Đạp bàn đạp ly hợp <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Điện trở giữa chân cực STHI và STLO giữa connector Engine-ECU.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch trên đường dây STHI, STLO giữa connector rơ-le máy khởi động và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P061A THEO DÕI MÔ-MEN
Mã số P061A: Theo dõi mô-men kéo
CHỨC NĂNG
So sánh tín hiệu mô-men kéo thực tế được tính toán từ tín hiệu cảm biến dòng khí nạp với tín hiệu yêu cầu mô-men kéo của người lái từ tín hiệu cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Tốc độ động cơ lớn hơn 500 vòng/phút
Áp suất khí quyển lớn hơn 25 kPa..
Tiêu chuẩn đánh giá
Sự khác biệt giữa tín hiệu mô-men kéo thực tế và tín hiệu mô-men kéo yêu cầu vượt quá giá trị tiêu chuẩn.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi bộ điều khiển bướm ga.
Hỏng mạch điện của bộ điều khiển bướm ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có xuất hiện mã chẩn đoán nào khác ngoài P061A?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 8: MAP sensor
Mục 11: APS (chính)
Mục 12: APS (phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường (Tham khảo phần bảng kiểm tra mã chẩn đoán ).
BƯỚC 3 Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa
BƯỚC 4 Kiểm tra bản thân bộ điều khiển bướm ga.
Kiểm tra bản thân Bộ điều khiển bướm ga (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Thay thế cụm thân bướm ga.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng đường dây ETV giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra hư hỏng đường dây ETV+ giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P061C KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ
Mã số P016C: Kiểm tra độ tin cậy của tốc độ động cơ
CHỨC NĂNG
So sánh tốc độ động cơ thực được tính toán từ tín hiệu cảm biến góc quay cốt máy với tốc độ động cơ dự tính được được tính toán từ số tín hiệu xung của cảm biến góc quay cốt máy sau một khoảng thởi gian tiêu chuẩn.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Sự khác biệt giữa tốc độ động cơ thực và tốc độ động cơ dự tính là 500 vòng/phút hoặc hơn.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P061F HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ TRỤC TRẶC
Mã chẩn đoán số P061F: Hệ thống điều khiển vận hành an toàn khi có trục trăc
CHỨC NĂNG
Để đánh giá xem điều khiển vận hành an toàn khi có trục trăc có thể thực hiện không, kiểm tra xem điện nguồn cung cấp đến motor điều khiển bướm ga có thể dừng một cách tức thì bằng cách chuyển rơ-le Bộ điều khiển bướm ga sang vị trí OFF.
ĐÁNG GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện nguồn cung cấp đến bộ điều khiển bướm ga không thể ngắt (mặc dù điện cung cấp đã dừng)
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Máy tính khôi phục lại giá trị gốc
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi mạch điện rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Qua bước 2.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có xuất hiện mã chẩn đoán P0657 không?
Kiểm tra hệ thống cấp nguồn bộ điều khiển bướm ga. Kiểm tra Mã chẩn đoán số P0657: LỖI MẠCH ĐIỆN RƠ-LE BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA (Tham khảo ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0622 HỆ THỐNG CHÂN CỰC FR CỦA MÁY PHÁT ĐIỆN
Mã chẩn đoán số P0622: Hệ thống chân cực FR của máy phát điện
HOẠT ĐỘNG
Trạng thái được cấp điện của cuộn từ trong máy phát điện được đưa từ connrctor chân cực máy phát điện đến engine-ECU, chân cực ALTF.
CHỨC NĂNG
Tín hiệu tỉ lệ chu kỳ cấp nguồn cho cuộn từ trong máy phát điện được đưa đến engine-ECU.
Ứng với tín hiệu này, engine-ECU xác định dòng ngõ ra của máy phát điện và điều khiển tín hiệu cầm chừng tùy theo dòng ra (tải điện)
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Khi động cơ đang chạy
Tiêu chuẩn đánh giá
Tốc độ động cơ thấp hơn 3,000 vòng/phút
Điệu áp ngõ vào từ chân cực FR của máy phát điện bằng khoảng điện áp dương của ắc-qui trong 20 giây.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Ngăn máy phát điện điều khiển dòng ra để bù cho dòng tiêu thụ (Hoạt động như một máy phát điện thông thường.)
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi máy phát điện
Hở mạch hoặc hỏng dây điện trong mạch điện mạch điện hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện áp tại connector máy phát điện.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU ALTF và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra hở mạch trên đường ALTF giữa connector Máy phát điện và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường ALTF giữa connector Máy phát điện và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector của engine-ECU và kết nối dụng cụ chuyên dùng power plant ECU check harness (MB992110) và đo tại connector để kiểm tra
Động cơ: Cầm chừng sau khi làm nóng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Quạt két nước làm mát: Không hoạt động
Điện áp giữa chân cực ALTF và nối đất thân xe
OK: Điện áp giảm khi đèn đầu tắt > sáng
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế cụm Máy phát điện
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P062F LỖI EEPROM
Mã chẩn đoán số P062F: Lỗi EEPROM
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra xem thông tin như là giá trị ghi nhận cho cầm chừng có được lưu không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Dữ liệu sau cùng được phát đi khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) ở vị trí "LOCK" (OFF) không được lưu lại một cách chính xác.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0630 SỐ KHUNG XE CHƯA ĐƯỢC LẬP TRÌNH
Mã chẩn đoán số P0630: Số khung xe chưa được lập trình
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra xem số khung xe có được lưu hay không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
EEPROM bình thường.
Tiêu chuẩn đánh giá
Số không xe chưa được ghi.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Số không xe chưa được ghi.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0638 LỖI HOẠT ĐỘNG / VÙNG CỦA MẠCH ĐIỆN BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA
Mã chẩn đoán số P0638: Lỗi hoạt động / vùng của mạch điện bộ điều khiển bướm ga
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra Mã chẩn đoán số P2101: LỖI MAGNETO CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra trạng thái bình thường của hệ thống bướm ga điều khiển điện.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 8,3 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Dòng điều khiển bộ điều khiển bướm ga không bình thường.
hoặc
Nhiệt độ trong mạch điện điều khiển bộ điều khiển bướm ga không bình thường.
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Cảm biến vị trí bướm ga bình tường
Tiêu chuẩn đánh giá
Gía trị ghi nhận độ mở mặc định của cảm biến vị trí bướm ga (chính) là lớn hơn 4,0 V.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi lò xo hồi vị của bướm ga.
Lỗi hoạt động của bướm ga
Lỗi bộ điều khiển bướm ga.
Hỏng mạch điện của bộ điều khiển bướm ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra thân bướm ga
Kiểm tra xem lò xo của bướm ga có trả về bình thường không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế cụm thân bướm ga.
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân bộ điều khiển bướm ga.
Kiểm tra bản thân Bộ điều khiển bướm ga (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế cụm thân bướm ga.
BƯỚC 3 Kiểm tra hư hỏng đường dây ETV giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng đường dây ETV+ giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0642 ĐIỆN NGUỒN CUNG CẤP CHO CẢM BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA
Mã chẩn đoán số P0642: Điện nguồn cung cấp cho cảm biến vị trí bướm ga
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra điện nguồn của cảm biến vị trí bướm ga có bình thường không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 6,3 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp nguồn của cảm biến vị trí bướm ga nhỏ hơn 4,3 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P0657: LỖI MẠCH ĐIỆN RƠ-LE BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA.
Mã chẩn đoán số P0657: Lỗi mạch điện rơ-le Bộ điều khiển bướm ga.
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui cấp cho chân cực connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga.
Điện áp ắc-qui được cấp đến chân cực connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga từ rơ-le điều khiển động cơ.
Engine-ECU chân cực C/RL cấp dòng đến cuộn dây của Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga bằng cách chuyển ON transistor công suất bên trong để mở ON cho rơ-le.
Khi rơ-le Bộ điều khiển bướm ga chuyển ON, điện áp ắc-qui được cấp bởi chân cực rơ-le Bộ điều khiển bướm ga đến engine-ECU ở chân cực RSB.
CHỨC NĂNG
Khi tín hiệu chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) ON được đưa đến Engine-ECU, engine-ECU chuyển ON bộ điều khiển bướm ga
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 8,3 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp trên hệ thống bướm ga điều khiển điện nhỏ hơn 6.0 V.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện rơ-le Bộ điều khiển bướm ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bản thân rơ-le Bộ điều khiển bướm ga.
Kiểm tra connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
Kiểm tra bản thân Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc thay thế Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
BƯỚC 2 Đo điện áp tại connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
Tháo rơ-le ra và đo phía hộp rơ-le.
Điện áp giữa chân cực nguồn cấp từ chân cực Ắc-qui phụ và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường nguồn cấp giữa connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga và ắc-qui
BƯỚC 3 Đo điện áp tại connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
Tháo rơ-le ra và đo phía hộp rơ-le.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực nguồn cấp của rơ-le điều khiển động cơ và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường cấp nguồn giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Ngắn mạch chân cực connector Engine-ECU C/R và nối đất thân xe.
Điện áp giữa chân cực C/RL và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường C/R giữa connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga và connector Engine-ECU.
BƯỚC 5 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Ngắn mạch chân cực connector Engine-ECU C/R và C/RL với nối đất thân xe.
Điện áp giữa chân cực số RSB và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Qua bước 6.
BƯỚC 6 Kiểm tra hở mạch trên đường dây RSB giữa connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa rơ-le điều khiển động cơ và connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa hư hỏng tr6n đường C/RL giữa connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga và connector Engine-ECU.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hư hỏng trên đường nguồn cấp giữa connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây RSB giữa connector Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 10 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P1231 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA CHỨC NĂNG CHỦ ĐỘNG ỔN ĐỊNH (ASC) <XE CÓ ASC>
Mã số P1231: Kiểm tra độ tin cậy của chức năng chủ động ổn định (ASC) <Xe có ASC>
CHỨC NĂNG
Kiểm tra tín hiệu bất thường của Kiểm soát ổn định chủ động (ASC) qua ngõ giao tiếp CAN
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Tín hiệu yêu cầu mô-men kéo từ hệ thống Kiểm soát ổn định chủ động (ASC) là bất thường
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Mô-men kéo được yêu cầu bởi ASC bị bỏ qua
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Hệ thống kiểm soát ổn định chủ động (ASC) bị lỗi
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
2. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE (ASC-ECU)
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P1238 ĐỘ TIN CẬY CỦA CẢM BIẾN ÁP SUẤT TUYỆT ĐỐI TRÊN ĐƯỜNG ỐNG NẠPCHO VIỆC THEO DÕI MÔ-MEN KÉO
Mã số P1238: Độ tin cậy của Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạpcho việc theo dõi mô-men kéo
CHỨC NĂNG
So sánh kết qua đo thực tế hiệu quả đo thực tế hiệu quả nạp bằng cảm biến dòng khí nạp với hiệu quả nạp dự tính từ tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ)
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Khi động cơ đang chạy
Cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ) là bình thường
Tiêu chuẩn đánh giá
Chênh lệch nhỏ hơn giá trị quy định giữa áp suất tuyệt đối đa dạng của tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga (chính) và tín hiệu cảm biến vị trí bướm ga (phụ) được cho là.
Sự khác biệt là nhiều hơn giá trị được chỉ định giữa Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp thực tế và tín hiệu của cảm biến vị trí bướm ga (chính).
Sự khác biệt lớn hơn giá trị quy định giữa áp suất tuyệt đối đa dạng của việc đọc cảm biến áp suất tuyệt đối đa thực tế và tín hiệu của cảm biến vị trí bướm ga (phụ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Hư hỏng dây điện trong mạch điện của Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi hệ thống nạp khí
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có xuất hiện mã chẩn đoán nào khác ngoài P1238?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 8: MAP sensor
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Kiểm tra cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp Kiểm tra mã chẩn đoán số P0107: Mạch điện Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào thấp (Tham khảo ). Kiểm tra mã chẩn đoán số P0108: Mạch điện Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp ngõ vào cao (Tham khảo ).
BƯỚC 3 Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P1240 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA GÓC ĐÁNH LỬA
Mã số P1240: Kiểm tra độ tin cậy của góc đánh lửa <Xe có ASC>
CHỨC NĂNG
Kiểm tra tín hiệu yêu cầu đánh lửa trễ bất thường từ hệ thống Kiểm soát ổn định chủ động (ASC).
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Tín hiệu yêu cầu góc đánh lửa trễ bất thường.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Việc đánh lửa trễ không được thực hiện
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Hệ thống kiểm soát ổn định chủ động (ASC) bị lỗi
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
2. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE (ASC-ECU)
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P1242 THEO DÕI ĐIỀU KHIỂN VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ TRỤC TRĂC
Mã số P1242: Theo dõi điều khiển vận hành an toàn khi có trục trăc
CHỨC NĂNG
Theo dõi tốc độ động cơ trong khi đang điều khiển vận hành an toàn khi có trục trăc
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Khi đang điều khiển vận hành an toàn khi có trục trăc
Tiêu chuẩn đánh giá
Tốc độ động cơ lớn hơn dự tính.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Dùng M.U.T-III SE kiểm tra mã chẩn đoán (ngoài mã P1242)
2. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P1234 LỖI THAM VẤN / ĐÁP ỨNG
Mã chẩn đoán số P1243: Lỗi tham vấn / đáp ứng
CHỨC NĂNG
Theo dõi chức năng tính toán của engine-ECU.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Engine-ECU không thể tính toán dữ liệu đầu vào.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Máy tính khôi phục lại giá trị gốc
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P1247 KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY CỦA CVT <A/T>
Mã chẩn đoán số P1247: Kiểm tra độ tin cậy của A/T <A/T>
CHỨC NĂNG
Kiểm tra tín hiệu của A/T-ECU có bình thường không
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Tín hiệu yêu cầu Mô-men kéo từ A/T-ECU là không bình thường
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Mô-men kéo được yêu cầu bởi A/T-ECU bị bỏ qua
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi hệ thống A/T
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE (/T-ECU)
2. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P1590 LỖI GIAO TIẾP TRONG VIỆC YÊU CẦU GIẢM MÔ-MEN KÉO <A/T>
Mã số P1590: Lỗi giao tiếp của A/T-ECU đến engine-ECU trong việc yêu cầu giảm mô-men kéo <A/T>
CHỨC NĂNG
Engine-ECU theo dõi và kiểm tra việc giao tiếp vối A/T-ECU
ĐÁNG GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Engine-ECU phát hiện lỗi giao tiếp giữa Engine-ECU và A/T-ECU
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Công suất động cơ bị giới hạn
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi A/T-ECU
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Dùng M.U.T-III SE kiểm tra mã chẩn đoán (ngoài mã U0101)
2. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE (/T-ECU)
3. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P1603 LỖI MẠCH ĐIỆN ẮC-QUI DỰ PHÒNG
Mã chẩn đoán số P1603: Lỗi mạch điện ắc-qui dự phòng
HOẠT ĐỘNG
Điện được cấp trực tiếp đến connector engine-ECU từ chân cực BACK của ắc-qui.
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra hở mạch trên đường dự phòng của ắc-qui.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Động cơ đã khởi động xong.
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp dự phòng của ắc-qui nhỏ hơn 6 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Tất cả mã chẩn đoán được lưu khi đánh giá trục trặc kết thúc.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hỏng mạch điện dự phòng của ắc-qui hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Đặt tạm chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) ở vị trí LOCK (OFF) và 10 giây sau đó, lại đặt nó ở vị trí ON.
Có xuất hiện mã chẩn đoán P1603 không?
Qua bước 2.
Kết thúc kiểm tra.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện áp giữa chân cực BACK và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường BACK diữa ắc-qui và connector engine-ECU.
BƯỚC 3 Kiểm tra hư hỏng đường dây BACK giữa ắc-qui và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2100 MẠCH ĐIỆN BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA (HỞ MẠCH)
Mã chẩn đoán số P2100: Mạch điện Bộ điều khiển bướm ga (hở mạch)
HOẠT ĐỘNG
Kiểm soát dòng điện được cấp từ Engine-ECU chân cực ETV+, ET V-, đến chân cực bướm ga điều khiển điện.
CHỨC NĂNG
Engine-ECU they đổi chiều và cường độ dòng điện cung cấp cho bộ điều khiển bướm ga để điều khiển độ mở bướm ga.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 8,3 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Mục đích của điện áp ngõ ra trích từ điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ) bằng 0.1 V hoặc cao hơn.
Giá trị ghi nhận độ mở trung bình trích từ điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ) bằng 0.2 V hoặc cao hơn.
Mặc dù tín hiệu điều khiển bộ điều khiển bướm ga được phát ra, bộ điều khiển bướm ga không làm việc.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi bộ điều khiển bướm ga.
Hở mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện rơ-le Bộ điều khiển bướm ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bản thân bộ điều khiển bướm ga.
Kiểm tra bản thân Bộ điều khiển bướm ga (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế cụm thân bướm ga.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector của engine-ECU
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực nối đất và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và hư hỏng trên đường RSG giữa connector Engine-ECU và nối đất thân xe.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây ETV+ giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây ETV- giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2101: LỖI MAGNETO CỦA BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA
Mã chẩn đoán số P2101: Lỗi magneto của bộ điều khiển bướm ga.
HOẠT ĐỘNG
Kiểm soát dòng điện được cấp từ Engine-ECU chân cực ETV+, ET V-, đến chân cực bướm ga điều khiển điện.
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra xem magneto của bộ điều khiển bướm ga có bị lỗi không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 8,3 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Dòng điện qua cuộn dây của bộ điều khiển bướm ga là hơn 8 A.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi bộ điều khiển bướm ga.
Ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện rơ-le Bộ điều khiển bướm ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bản thân bộ điều khiển bướm ga.
Kiểm tra bản thân Bộ điều khiển bướm ga (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế cụm thân bướm ga.
BƯỚC 2 Kiểm tra ngắn mạch và hư hỏng đường dây ETV+ giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch và hư hỏng đường dây ETV- giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2122: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN VỊ TRÍ BÀN ĐẠP CHÂN GA (CHÍNH) ĐẦU VÀO THẤP
Mã chẩn đoán số P2122: Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân cực connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga từ chân cực APS5 của engine-ECU.
Điện áp được nối đất với chân cực APSE của engine-ECU từ chân cực connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU APSM từ chân cực ngõ ra của connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
CHỨC NĂNG
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) tương ứng với độ mở bàn đạp ga.
Engine-ECU kiểm tra xem điện áp có nằm trong vùng tiêu chuẩn không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) nhỏ hơn 0,2 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 11: APS (chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực đường APS5 và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và ngắn mạch đường dây APS5 giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 11: APS (chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây APS5 giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng đường dây APSM giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Thay thế cụm bàn đạp ga
Sau khi thay thế cụm bàn đạp ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2123: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN VỊ TRÍ BÀN ĐẠP CHÂN GA (CHÍNH) ĐẦU VÀO CAO
Mã chẩn đoán số P2123: Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân cực connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga từ chân cực APS5 của engine-ECU.
Điện áp được nối đất với chân cực APSE của engine-ECU từ chân cực connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU APSM từ chân cực ngõ ra của connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
CHỨC NĂNG
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) tương ứng với độ mở bàn đạp ga.
Engine-ECU kiểm tra xem điện áp có nằm trong vùng tiêu chuẩn không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) lớn hơn 4,8 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Hở mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 11: APS (chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực APSE của Engine-ECU và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây APSE giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 11: APS (chính)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Thay thế cụm bàn đạp ga
Sau khi thay thế cụm bàn đạp ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2127: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN VỊ TRÍ BÀN ĐẠP CHÂN GA (PHỤ) ĐẦU VÀO THẤP.
Mã chẩn đoán số P2127: Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) ngõ vào thấp
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân cực connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga từ chân cực AP5 của engine-ECU.
Điện áp được nối đất với engine-ECU chân cực APE từ chân cực connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU APSS từ chân cực ngõ ra của connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
CHỨC NĂNG
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) tương ứng với độ mở bàn đạp ga.
Engine-ECU kiểm tra xem điện áp có nằm trong vùng tiêu chuẩn không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) nhỏ hơn 0,2 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 12: APS (phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực đường APE và nối đất thân xe.
OK: 4,9 - 5,1 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây AP5 giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 12: APS (phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây AP5 giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng đường dây APSS giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Thay thế cụm bàn đạp ga
Sau khi thay thế cụm bàn đạp ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2128: MẠCH ĐIỆN CẢM BIẾN VỊ TRÍ BÀN ĐẠP CHÂN GA (PHỤ) ĐẦU VÀO CAO.
Mã chẩn đoán số P2128: Cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) ngõ vào cao
HOẠT ĐỘNG
Điện áp 5 V được cấp đến chân cực connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga từ chân cực AP5 của engine-ECU.
Điện áp được nối đất với engine-ECU chân cực APE từ chân cực connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Tín hiệu cảm biến được đưa đến chân cực engine-ECU APSS từ chân cực ngõ ra của connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
CHỨC NĂNG
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) tương ứng với độ mở bàn đạp ga.
Engine-ECU kiểm tra xem điện áp có nằm trong vùng tiêu chuẩn không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) lớn hơn 2,5 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Hở mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 12: APS (phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực APE và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây APE giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 12: APS (phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 5 Thay thế cụm bàn đạp ga
Sau khi thay thế cụm bàn đạp ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2135 LỖI VÙNG / HOẠT ĐỘNG CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ BƯỚM GA (CHÍNH VÀ PHỤ)
Mã chẩn đoán số P2135: Lỗi vùng / hoạt động của Cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ).
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán số P0122: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (chính) ngõ vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán số P0222: Mạch điện cảm biến vị trí bướm ga (phụ) ngõ vào thấp (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra đặc tính tín hiệu ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga có bình thường không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (chính) lớn hơn 0,2 V và nhỏ hơn 4.8 V
Điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (phụ) lớn hơn 0,2 V và nhỏ hơn 4.8 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Tổng điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bướm ga (chính và phụ) là nhỏ hơn 4.5 V và lớn hơn 5.5V.
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Vị trí độ mở bướm ga là vị trí mặc định
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bướm ga
Hỏng mạch điện của cảm biến vị trí bướm ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện trở tại connector bướm ga điều khiển điện.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực TPSE nối đất và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra hư hỏng đường dây TPSE giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng đường dây TPS5 giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng đường dây TPSM giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra hư hỏng đường dây TPSS giữa connector bướm ga điều khiển điện và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Thay thế cụm thân bướm ga.
Sau khi thay thế cụm thân bướm ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2138 LỖI VÙNG / HOẠT ĐỘNG CỦA CẢM BIẾN VỊ TRÍ BÀN ĐẠP CHÂN GA (CHÍNH VÀ PHỤ)
Mã chẩn đoán số P2138: Lỗi vùng / hoạt động của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính và phụ).
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán số P2122: Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) đầu vào thấp (Tham khảo ).
Kiểm tra mã chẩn đoán số P2127: Mạch điện cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) ngõ vào thấp (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Engine-ECU kiểm tra đặc tính tín hiệu đầu vào ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga có bình thường không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đang ở vị trí "ON".
Điện áp ngõ ra cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính) lớn hơn 0,2 V và nhỏ hơn 4.8 V
Điện áp ngõ ra cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) lớn hơn 0,2 V và nhỏ hơn 4.8 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Sự khác biệt là 0.4 V hoặc hơn giữa điện áp ngõ ra kết hợp của hai cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ) và điện áp ngõ ra của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Độ mở cánh bướm ga bị giới hạn.
Vị trí độ mở cánh bướm ga là vị trí mặc định nếu cảm biến vị trí cánh bướm ga (phụ) bị hỏng.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Hư hỏng dây điện trong mạch điện của cảm biến vị trí bàn đạp chân ga hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực APSE và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra hư hỏng giữa Connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện trở tại connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực APE và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Qua bước 5.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây APE giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây APS5 giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng đường dây AP5 giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây APSM giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Kiểm tra hư hỏng trên đường dây APSS giữa connector cảm biến vị trí bàn đạp chân ga và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 10 Thay thế cụm bàn đạp ga
Sau khi thay thế cụm bàn đạp ga, xác nhận lại xem có mã chẩn đoán nào xuất hiện nữa không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2252: MẠCH ĐIỆN OFFSET cảm biến ô-xy ĐIỆN ÁP THẤP
Mã chẩn đoán số P2252: Mạch điện offset cảm biến ô-xy điện áp thấp
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán số P0131: Mạch điện cảm biến ô-xy (trước) ngõ vào thấp (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Engine-ECU teho dõi và kiểm tra xem điện áp offste của cảm biến ô-xy có bình thườn không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp bù của cảm biến ô-xy nhỏ hơn 0.4 V trong 2 giây
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến ô-xy
Ngắn mạch trong mạch điện của cảm biến ô-xy hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bản thân cảm biến ô-xy
Kiểm tra cảm biến ô-xy (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế cảm biến ô-xy (trước)
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector cảm biến ô-xy.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân OFLE và nối đất thân xe.
OK: 0,4 - 0,6 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất trên đường dây OFLE giữa connector cảm biến ô-xy và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ P2253: MẠCH ĐIỆN OFFSET cảm biến ô-xy ĐIỆN ÁP CAO
Mã chẩn đoán số P2253: Mạch điện offset cảm biến ô-xy điện áp cao
HOẠT ĐỘNG
Kiểm tra mã chẩn đoán số P0131: Mạch điện cảm biến ô-xy (trước) ngõ vào thấp (Tham khảo ).
CHỨC NĂNG
Engine-ECU teho dõi và kiểm tra xem điện áp offste của cảm biến ô-xy có bình thườn không.
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua kể từ khi động cơ được khởi động
Tiêu chuẩn đánh giá
Điện áp bù của cảm biến ô-xy lớn hơn 0,6 V và nhỏ hơn 0.6 V
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không điều khiển hồi tiếp cho tỉ lệ không khí - nhiên liệu
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến ô-xy
Ngắn mạch trong mạch điện của cảm biến ô-xy hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bản thân cảm biến ô-xy
Kiểm tra cảm biến ô-xy (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế cảm biến ô-xy (trước)
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân OFLE và nối đất thân xe.
OK: 0,4 - 0,6 V
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch với nguồn cấp trên đường dây OFLE giữa connector cảm bến ô-xy và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra ngắn mạch với nguồn cấp trên đường dây O2FL giữa connector cảm bến ô-xy và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U1101 CVT-ECU QUÁ THỜI GIAN <A/T> .
Mã chẩn đoán số U0101: A/T-ECU quá thời gian <A/T> .
Lưu ý:
Nếu mã chẩn đoán U0101 được xuất ra từ engine-ECU, chuẩn đoán đường truyền CAN bus một cách cẩn thận.
Lưu ý:
Thay thế ECU sau khi sau khi chắc chắn giao tiếp giữa các mạch điện là bình thường
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Không thể nhận tín hiệu từ A/T-ECU qua đường truyền CAN trong 4 giây.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Lỗi hiện tại.
Lỗi có thể do đường dây điện và connector trên đường truyền CAN bus giữa engine-ECU và A/T-ECU gây ra do lỗi hệ thống cấp nguồn của A/T-ECU, bên trong A/T-ECU, bên trong engine-ECU.
Lỗi quá khứ
Thực hiện xử lý trục trặc tập trung vào lỗi của đường dây điện và connector trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và A/T-ECU và lỗi hệ thống cấp nguồn của A/T-ECU. Về trình tự chẩn đoán, tham khảo cách xử lý các trục trặc trong quá khứ. (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc trong quá khứ ).
Ghi chú
Trường hợp là lỗi quá khứ, việc chẩn đoán bằng MUT-IIISE không thể xác định lỗi ngay cả khi có lỗi trên đường truyền CAN. Do đó, kiểm tra đường truyền CAN như trường hợp trục trặc không liên tục (trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ). Có thể thu hẹp phạm vi có khả năng gây ra lỗi cao thông qua các mã chẩn đoán phát ra từ các ECU có giao tiếp CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Giải thích chẩn đoán đường truyền CAN bằng M.U.T.-IIISE ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi của đường dây điện và connector
Lỗi A/T-ECU
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Chẩn đoán CAN bus bằng MUT-IIISE
Sử dụng M.U.T.-IIISE để chẩn đoán đường truyền CAN.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa đường truyền CAN (tham khảo PHẦN 54C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán đường truyền CAN ). Sửa chữa đường truyền CAN
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại xem mã chẩn đoán có hình thành trong A/T-ECU.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Xử lý trục trặc hệ thống A/T (Tham khảo PHẦN 23A - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Kiểm tra các ECU khác thực hiện giao tiếp CAN với A/T-ECU có hình thành mã chẩn đoán số U0101 không (Tham khảo PHẦN 54C - Bảng mã chẩn đoán liên quan giao tiếp CAN (Mã U) ].
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Qua bước 4.
Qua bước 5.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế A/T-ECU
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và A/T-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và A/T-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U0121 ABS-ECU quá thời gian <Xe có ABS/ASC>
Mã chẩn đoán số U0121: ABS-ECU/ASC-ECU quá thời gian <xe có ABS hoặc ASC>
Lưu ý:
Nếu mã chẩn đoán U0121 được xuất ra từ engine-ECU, chuẩn đoán đường truyền CAN bus một cách cẩn thận.
Thay thế ECU sau khi sau khi chắc chắn giao tiếp giữa các mạch điện là bình thường
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Tiêu chuẩn đánh giá
Không thể nhận tín hiệu từ ABS-ECU/ASC-ECU qua đường truyền CAN trong 4 giây.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Lỗi hiện tại.
Lỗi có thể do đường dây điện và connector trên đường truyền CAN bus giữa engine-ECU và ABS-ECU/ASTC-ECU gây ra do lỗi hệ thống cấp nguồn của ABS-ECU/ASTC-ECU, bên trong ABS-ECU/ASTC-ECU, bên trong engine-ECU.
Lỗi quá khứ
Thực hiện xử lý trục trặc tập trung vào lỗi của đường dây điện và connector trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ABS-ECU/ASTC-ECU và lỗi hệ thống cấp nguồn của ABS-ECU/ASTC-ECU. Về trình tự chẩn đoán, tham khảo cách xử lý các trục trặc trong quá khứ. (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc trong quá khứ ).
Ghi chú
Trường hợp là lỗi quá khứ, việc chẩn đoán bằng MUT-IIISE không thể xác định lỗi ngay cả khi có lỗi trên đường truyền CAN. Do đó, kiểm tra đường truyền CAN như trường hợp trục trặc không liên tục (trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ). Có thể thu hẹp phạm vi có khả năng gây ra lỗi cao thông qua các mã chẩn đoán phát ra từ các ECU có giao tiếp CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Giải thích chẩn đoán đường truyền CAN bằng M.U.T.-IIISE ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi của đường dây điện và connector
ABS-ECU/ASC-ECU bị lỗi
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Chẩn đoán CAN bus bằng MUT-IIISE
Sử dụng M.U.T.-IIISE để chẩn đoán đường truyền CAN.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa đường truyền CAN (tham khảo PHẦN 54C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán đường truyền CAN ). Sửa chữa đường truyền CAN
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận mã chẩn đoán có được lưu trong ABS-ECU/ASC-ECU
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thực hiện Xử lý trục trặc cho hệ thống phanh chống bó chứng (ABS) (Tham khảo PHẦN 35B - Bảng Mã Chẩn Đoán ) <Xe có ABS> hoặc hệ thống Kiểm soát ổn định chủ động (ASC) (Tham khảo PHẦN 35B - Bảng Mã Chẩn Đoán ) <Xe với ASC>.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Kiểm tra các ECU khác thực hiện giao tiếp CAN với ABS-ECU/ASC-ECU có hình thành mã chẩn đoán số U0121 không (Tham khảo PHẦN 54C - CAN - Bảng mã chẩn đoán liên quan giao tiếp CAN (Mã U) .
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Qua bước 4.
Qua bước 5.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế bộ thủy lực (ABS-ECU/ASC-ECU).
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ABS-ECU/ASC-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ABS-ECU/ASC-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U0131 EPS-ECU QUÁ THỜI GIAN
Mã số U0131: EPS-ECU quá thời gian
Lưu ý:
Nếu mã chẩn đoán U0131 được xuất ra từ engine-ECU, chuẩn đoán đường truyền CAN bus một cách cẩn thận.
Lưu ý:
Thay thế ECU sau khi sau khi chắc chắn giao tiếp giữa các mạch điện là bình thường
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Không thể nhận tín hiệu từ EPS-ECU qua đường truyền CAN trong 4 giây.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Lỗi hiện tại.
Lỗi có thể do đường dây điện và connector trên đường truyền CAN bus giữa engine-ECU và EPS-ECU gây ra do lỗi hệ thống cấp nguồn của EPS-ECU, bên trong CVT-ECU, bên trong engine-ECU.
Lỗi quá khứ
Thực hiện xử lý trục trặc tập trung vào lỗi của đường dây điện và connector trên đường truyền CAN giữa EPS-ECU và Engine-ECU và lỗi hệ thống cấp nguồn của EPS-ECU. Về trình tự chẩn đoán, tham khảo cách xử lý các trục trặc trong quá khứ. (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc trong quá khứ ).
Ghi chú
Trường hợp là lỗi quá khứ, việc chẩn đoán bằng MUT-IIISE không thể xác định lỗi ngay cả khi có lỗi trên đường truyền CAN. Do đó, kiểm tra đường truyền CAN như trường hợp trục trặc không liên tục (trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ). Có thể thu hẹp phạm vi có khả năng gây ra lỗi cao thông qua các mã chẩn đoán phát ra từ các ECU có giao tiếp CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Giải thích chẩn đoán đường truyền CAN bằng M.U.T.-IIISE ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi của đường dây điện và connector
Lỗi EPS-ECU
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Chẩn đoán CAN bus bằng MUT-IIISE
Sử dụng M.U.T.-IIISE để chẩn đoán đường truyền CAN.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa đường truyền CAN (tham khảo PHẦN 54C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán đường truyền CAN ). Sửa chữa đường truyền CAN
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán có phát ra từ EPS-ECU
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thực hiện xử lý trục trặc cho hệ thống EPS (Tham khảo PHẦN 37 - Xử lý trục trặc - Bảng mã chẩn đoán ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Kiểm tra các ECU khác thực hiện giao tiếp CAN với EPS-ECU có hình thành mã chẩn đoán số U0131 không (Tham khảo PHẦN 54C - Bảng mã chẩn đoán liên quan giao tiếp CAN (Mã U) ].
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Qua bước 4.
Qua bước 5.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế motor hệ thống trợ lực lái của Trục lái
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và EPS-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và EPS-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U0141 ETACS-ECU QUÁ THỜI GIAN
Mã chẩn đoán số U0141: ETACS-ECU quá thời gian
Lưu ý:
Nếu mã chẩn đoán U0141 được xuất ra từ engine-ECU, chuẩn đoán đường truyền CAN bus một cách cẩn thận.
Lưu ý:
Thay thế ECU sau khi sau khi chắc chắn giao tiếp giữa các mạch điện là bình thường
Lưu ý:
Khi thay thế ETACS-ECU với xe không với KOS, mã hóa của chìa khóa khởi động cần phải được đăng ký cho ETACS-ECU <Xe không có KOS> (Nếu không đăng ký mã hóa sẽ không thể khởi động động cơ) Hãy đăng ký mã hóa encrypted code như mô tả .).
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Không thể nhận tín hiệu từ ETACS-ECU qua đường truyền CAN trong 4 giây.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Lỗi hiện tại.
Lỗi có thể do đường dây điện và connector trên đường truyền CAN bus giữa engine-ECU và ETACS_-ECU gây ra do lỗi hệ thống cấp nguồn của ETACS-ECU, bên trong ETACS-ECU, bên trong engine-ECU.
Lỗi quá khứ
Thực hiện xử lý trục trặc tập trung vào lỗi của đường dây điện và connector trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ETACS-ECU và lỗi hệ thống cấp nguồn của ETACS-ECU. Về trình tự chẩn đoán, tham khảo cách xử lý các trục trặc trong quá khứ. (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc trong quá khứ ).
Ghi chú
Trường hợp là lỗi quá khứ, việc chẩn đoán bằng MUT-IIISE không thể xác định lỗi ngay cả khi có lỗi trên đường truyền CAN. Do đó, kiểm tra đường truyền CAN như trường hợp trục trặc không liên tục (trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ). Có thể thu hẹp phạm vi có khả năng gây ra lỗi cao thông qua các mã chẩn đoán phát ra từ các ECU có giao tiếp CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Giải thích chẩn đoán đường truyền CAN bằng M.U.T.-IIISE ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi của đường dây điện và connector
Lỗi ETACS-ECU
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Chẩn đoán CAN bus bằng MUT-IIISE
Sử dụng M.U.T.-IIISE để chẩn đoán đường truyền CAN.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa đường truyền CAN (tham khảo PHẦN 54C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán đường truyền CAN ). Sửa chữa đường truyền CAN
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận xem có mã chẩn đoán xuất hiện trong ETACS-ECU không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thực hiện xử lý trục trặc cho ETACS (Tham khảo PHẦN 54A - Bảng mã chẩn đoán ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Kiểm tra các ECU khác thực hiện giao tiếp CAN với ETACS-ECU có hình thành mã chẩn đoán số U0141 không (Tham khảo PHẦN 54C - Bảng mã chẩn đoán liên quan giao tiếp CAN (Mã U) ].
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Qua bước 4.
Qua bước 5.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ETACS-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ETACS-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U0155 CỤM ĐỒNG HỒ QUÁ THỜI GIAN
Mã chẩn đoán số U0155: Cụm đồng hồ quá thời gian
Lưu ý:
Nếu mã chẩn đoán U0155 được xuất ra từ engine-ECU, chuẩn đoán đường truyền CAN bus một cách cẩn thận.
Lưu ý:
Thay thế ECU sau khi sau khi chắc chắn giao tiếp giữa các mạch điện là bình thường
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Không thể nhận tín hiệu từ cụm đồng hồ qua đường truyền CAN trong 4 giây.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Lỗi hiện tại.
Lỗi có thể do đường dây điện và connector trên đường truyền CAN bus giữa engine-ECU và cụm đồng hồ gây ra do lỗi hệ thống cấp nguồn của cụm đồng hồ, bên trong cụm đồng hồ, bên trong engine-ECU.
Lỗi quá khứ
Thực hiện xử lý trục trặc tập trung vào lỗi của đường dây điện và connector trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và cụm đồng hồ và lỗi hệ thống cấp nguồn của cụm đồng hồ. Về trình tự chẩn đoán, tham khảo cách xử lý các trục trặc trong quá khứ. (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc trong quá khứ ).
Ghi chú
Trường hợp là lỗi quá khứ, việc chẩn đoán bằng MUT-IIISE không thể xác định lỗi ngay cả khi có lỗi trên đường truyền CAN. Do đó, kiểm tra đường truyền CAN như trường hợp trục trặc không liên tục (trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ). Có thể thu hẹp phạm vi có khả năng gây ra lỗi cao thông qua các mã chẩn đoán phát ra từ các ECU có giao tiếp CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Giải thích chẩn đoán đường truyền CAN bằng M.U.T.-IIISE ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi của đường dây điện và connector
Lỗi cụm đồng hồ
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Chẩn đoán CAN bus bằng MUT-IIISE
Sử dụng M.U.T.-IIISE để chẩn đoán đường truyền CAN.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa đường truyền CAN (tham khảo PHẦN 54C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán đường truyền CAN ). Sửa chữa đường truyền CAN
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán có hình thành trong Cụm đồng hồ không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Xử lý trục trặc Cụm đồng hồ (Tham khảo PHẦN 54A - Cụm đồng hồ, Bảng mã chẩn đoán ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Kiểm tra các ECU khác thực hiện giao tiếp CAN với Cụm đồng hồ có hình thành mã chẩn đoán số U0155 không [Tham khảo PHẦN 54C - Bảng mã chẩn đoán liên quan giao tiếp CAN (Mã U) ].
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Qua bước 4.
Qua bước 5.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế cụm đồng hồ
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và Cụm đồng hồ (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và Cụm đồng hồ (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U0167 Lỗi giao tiếp ETACS-ECU (Immobilizer) < Xe không có KOS >
MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U0167 Lỗi giao tiếp ETACS-ECU (Immobilizer) < Xe không có KOS >
Lưu ý:
Nếu mã chẩn đoán U0167 được xuất ra từ engine-ECU, chuẩn đoán đường truyền CAN bus một cách cẩn thận.
Lưu ý:
Thay thế ECU sau khi sau khi chắc chắn giao tiếp giữa các mạch điện là bình thường
Lưu ý:
Khi ETACS-ECU của xe không có KOS được thay thế, cần đăng ký mã hóa cho chìa khóa khởi động với ETACS-ECU. <Xe có hệ thống Immobilizer> (Nếu chưa đăng ký mã hóa, sẽ không thể khởi động động cơ Hãy đăng ký mã hóa encrypted code như mô tả .).
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 8 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Không thể nhận tín hiệu từ ETACS-ECU (Immobilizer) qua đường truyền CAN
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Lỗi hiện tại.
Lỗi có thể do đường dây điện và connector trên đường truyền CAN bus giữa engine-ECU và ETACS_-ECU gây ra do lỗi hệ thống cấp nguồn của ETACS-ECU, bên trong ETACS-ECU, bên trong engine-ECU.
Lỗi quá khứ
Thực hiện xử lý trục trặc tập trung vào lỗi của đường dây điện và connector trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ETACS-ECU và lỗi hệ thống cấp nguồn của ETACS-ECU. Về trình tự chẩn đoán, tham khảo cách xử lý các trục trặc trong quá khứ. (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc trong quá khứ ).
Ghi chú
Trường hợp là lỗi quá khứ, việc chẩn đoán bằng MUT-IIISE không thể xác định lỗi ngay cả khi có lỗi trên đường truyền CAN. Do đó, kiểm tra đường truyền CAN như trường hợp trục trặc không liên tục (trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ). Có thể thu hẹp phạm vi có khả năng gây ra lỗi cao thông qua các mã chẩn đoán phát ra từ các ECU có giao tiếp CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Giải thích chẩn đoán đường truyền CAN bằng M.U.T.-IIISE ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không cho động cơ khởi động
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi của đường dây điện và connector
Lỗi ETACS-ECU
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
2. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE (Immobilizer)
3. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
BƯỚC 1 Chẩn đoán CAN bus bằng MUT-IIISE
Sử dụng M.U.T.-IIISE để chẩn đoán đường truyền CAN.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa đường truyền CAN (tham khảo PHẦN 54C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán đường truyền CAN ). Sửa chữa đường truyền CAN
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán có hình thành trong hệ thống mã hóa chống trộm.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Xử lý trục trặc hệ thống mã hóa chống trộm (Tham khảo PHẦN 54A - hệ thống mã hóa chống trộm, Bảng mã chẩn đoán ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ETACS-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U0167 KOS-ECU LỖI GIAO TIẾP<Xe có KOS> Mã chẩn đoán số
Mã chẩn đoán số U0167: KOS-ECU lỗi giao tiếp <Xe có KOS>
Lưu ý:
Nếu mã chẩn đoán U0167 được xuất ra từ engine-ECU, chuẩn đoán đường truyền CAN bus một cách cẩn thận.
Lưu ý:
Thay thế ECU sau khi sau khi chắc chắn giao tiếp giữa các mạch điện là bình thường
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 8 V
Engine-ECU nhận tín hiệu ST sau khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được chuyển sang vị trí "ON ".
Tiêu chuẩn đánh giá
Không thể nhận tín hiệu từ KOS&OSS-ECU (Immobilizer) qua đường truyền CAN
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Lỗi hiện tại.
Lỗi có thể do đường dây điện và connector trên đường truyền CAN bus giữa engine-ECU và KOS&OSS-ECU gây ra do lỗi hệ thống cấp nguồn của KOS&OSS-ECU, bên trong KOS&OSS-ECU, bên trong engine-ECU.
Lỗi quá khứ
Thực hiện xử lý trục trặc tập trung vào lỗi của đường dây điện và connector trên đường truyền CAN giữa KOS&OSS-ECU và Engine-ECU và lỗi hệ thống cấp nguồn của KOS&OSS-ECU. Về trình tự chẩn đoán, tham khảo cách xử lý các trục trặc trong quá khứ. (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc trong quá khứ ).
Ghi chú
Trong trường hợp lỗi quá khứ, việc chẩn đoán đường CAN Bus bằng M.U.T.-IIISE không phát hiện lỗi ngay cả khi có lỗi trên đường CAN bus. Do đó, hãy kiểm tra đường CAN bus nh7 là một trường hợp trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - CÁc điểm lưu ý khi bảo dưỡng / Xử lý trục trặc - CÁch xử lý các trục trặc trong quá khứ ). Có thể thu hẹp khu vực có khả năng gây ra lỗi cao từ mã chẩn đoán xuất hiện trên các ECU có giao tiếp qua đường CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Giải thích về việc chẩn đường CAN Bus bằng MUT-IIISE ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không cho động cơ khởi động
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi đường dây điện và connector trên đường truyền CAN
KOS&OSS-ECU bị lỗi
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
1. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
2. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE (KOS&OSS-ECU)
3. Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T-III SE
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U0168 KOS-ECU quá thời gian <Xe có KOS>
CODE NO. U0168 KOS-ECU quá thời gian <Xe có KOS>
Lưu ý:
Nếu mã chẩn đoán U0168 được xuất ra từ engine-ECU, chuẩn đoán đường truyền CAN bus một cách cẩn thận.
Lưu ý:
Thay thế ECU sau khi sau khi chắc chắn giao tiếp giữa các mạch điện là bình thường
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 2 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Điện áp dương của ắc-qui lớn hơn 10 V và nhỏ hơn 16.5 V
Tiêu chuẩn đánh giá
Không thể nhận tín hiệu từ KOS-ECU qua đường truyền CAN trong 4 giây.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Lỗi hiện tại.
Lỗi có thể do đường dây điện và connector trên đường truyền CAN bus giữa engine-ECU và KOS-ECU gây ra do lỗi hệ thống cấp nguồn của KOS-ECU, bên trong KOS-ECU, bên trong engine-ECU.
Lỗi quá khứ
Thực hiện xử lý trục trặc tập trung vào lỗi của đường dây điện và connector trên đường truyền CAN giữa KOS-ECU và Engine-ECU và lỗi hệ thống cấp nguồn của KOS-ECU. Về trình tự chẩn đoán, tham khảo cách xử lý các trục trặc trong quá khứ. (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc trong quá khứ ).
Ghi chú
Trường hợp là lỗi quá khứ, việc chẩn đoán bằng MUT-IIISE không thể xác định lỗi ngay cả khi có lỗi trên đường truyền CAN. Do đó, kiểm tra đường truyền CAN như trường hợp trục trặc không liên tục (trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ). Có thể thu hẹp phạm vi có khả năng gây ra lỗi cao thông qua các mã chẩn đoán phát ra từ các ECU có giao tiếp CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Giải thích chẩn đoán đường truyền CAN bằng M.U.T.-IIISE ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Không có
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi của đường dây điện và connector
Lỗi của KOS-ECU
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Chẩn đoán CAN bus bằng MUT-IIISE
Sử dụng M.U.T.-IIISE để chẩn đoán đường truyền CAN.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa đường truyền CAN (tham khảo PHẦN 54C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán đường truyền CAN ). Sửa chữa đường truyền CAN
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận xem có mã chẩn đoán xuất hiện trong KOS-ECU không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Thực hiện xử lý trục trặc cho hệ thống KOS (Tham khảo PHẦN 42B - Xử lý trục trặc - Bảng mã chẩn đoán ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Kiểm tra các ECU khác thực hiện giao tiếp CAN với KOS&OSS-ECU có hình thành mã chẩn đoán số U0168 không (Tham khảo PHẦN 54C - Bảng mã chẩn đoán liên quan giao tiếp CAN (Mã U) ].
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Qua bước 4.
Qua bước 5.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế KOS-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và KOS-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và KOS-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ MÃ CHẨN ĐOÁN > MÃ CHẨN ĐOÁN SỐ U0415 Dữ liệu CAN của ASC-ECU CAN bất thường <Xe có ASC>
Mã chẩn đoán số U0415: Dữ liệu CAN của ASC-ECU CAN bất thường <Xe có ASC>
Lưu ý:
Nếu mã chẩn đoán U0415 được xuất ra từ engine-ECU, chuẩn đoán đường truyền CAN bus một cách cẩn thận.
Lưu ý:
Thay thế ECU sau khi sau khi chắc chắn giao tiếp giữa các mạch điện là bình thường
ĐÁNH GIÁ TRỤC TRẶC
Điều kiện kiểm tra
Hơn 5 giây trôi qua từ khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được mở ON
Khi động cơ đang chạy
Tiêu chuẩn đánh giá
Khi đánh giá có lỗi giao tiếp giữa Engine-ECU và ASC-ECU
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Lỗi hiện tại.
Lỗi có thể do đường dây điện và connector trên đường truyền CAN bus giữa engine-ECU và ASC-ECU gây ra do lỗi tín hiệu ASC-ECU, bên trong ASC-ECU và bên trong engine-ECU.
Lỗi quá khứ
Thực hiện xử lý trục trặc tập trung vào lỗi của đường dây điện và connector trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ASC-ECU và lỗi tín hiệu của ASC-ECU. Về trình tự chẩn đoán, tham khảo cách xử lý các trục trặc trong quá khứ. (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Các xử lý các trục trặc trong quá khứ ).
Ghi chú
Trường hợp là lỗi quá khứ, việc chẩn đoán bằng MUT-IIISE không thể xác định lỗi ngay cả khi có lỗi trên đường truyền CAN. Do đó, kiểm tra đường truyền CAN như trường hợp trục trặc không liên tục (trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ). Có thể thu hẹp phạm vi có khả năng gây ra lỗi cao thông qua các mã chẩn đoán phát ra từ các ECU có giao tiếp CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Giải thích chẩn đoán đường truyền CAN bằng M.U.T.-IIISE ).
CHỨC NĂNG VẬN HÀNH AN TOÀN KHI CÓ LỖI VÀ KHÔI PHỤC
Mô-men kéo được yêu cầu bởi ASC bị bỏ qua
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi của đường dây điện và connector
Lỗi tín hiệu đầu vào cho Engine-ECU từ ASC-ECU qua giao tiếp CAN
Lỗi ASC-ECU
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Chẩn đoán CAN bus bằng MUT-IIISE
Sử dụng M.U.T.-IIISE để chẩn đoán đường truyền CAN.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Sửa chữa đường truyền CAN (tham khảo PHẦN 54C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán đường truyền CAN ). Sửa chữa đường truyền CAN
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán có phát ra từ ASC-ECU
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Xử lý trục trặc Hệ thống Kiểm soát ổn định chủ động (ASC) (Tham khảo PHẦN 35C - Xử lý trục trặc - BẢNG MÃ CHẨN ĐOÁN ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Kiểm tra các ECU khác thực hiện giao tiếp CAN với ASC-ECU có hình thành mã chẩn đoán số U0415 không (Tham khảo PHẦN 54C - Bảng mã chẩn đoán liên quan giao tiếp CAN ].
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Qua bước 4.
Qua bước 5.
BƯỚC 4 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế ASC-ECU
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ASC-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 5 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Xác nhận lại mã chẩn đoán
Xác nhận lại mã chẩn đoán có lưu trong engine-ECU.
Xóa mã chẩn đoán.
Chìa khóa công-tắc chính: "LOCK" (OFF) → "ON"
Xác nhận xem có xuất hiện mã chẩn đoán không.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Sau khi thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục trên đường truyền CAN giữa Engine-ECU và ASC-ECU (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > BẢNG CÁC BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
BẢNG CÁC BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Cảnh báo
Khi chạm tay vào bướm ga, phải bảo đảm là đã ngắt hết các mạch điện dẫn động bướm ga. Vì trong trường hợp bướm ga hoạt động, có thể ngón tay bị kẹt dẫn đến bị chấn thương do bướm ga gây ra.
Lưu ý:
Khi đang xử lý trục trặc, nếu chìa khóa công-tắc chính được chuyển ON với connector,v.v được ngắt kết nối, vài mã chẩn đoán sẽ lưu trong hệ thống khác. Sau khi hoàn tất xử lý trục trặc, luôn bảo đảm kiểm tra các hệ thống khác. Nếu phát hiện mã chẩn đoán, hãy xóa mã chẩn đoán.
Ghi chú
Khi tăng tốc động cơ (2,000 đến 5,000 vòng/phút) liên tục khi xe đang dừng không có tải trong một khoảng thời gian qui định hoặc hơn, tốc độ động cơ có thể bị giới hạn. Đây là chức năng kiểm soát và bảo vệ động cơ và đây không phải là lỗi.
Trình tự kiểm tra số:
Mục kiểm tra
Trang tham khảo
1
Không thể giao tiếp giữa M.U.T-III SE và Engine-ECU.
2
Đèn cảnh báo động cơ không sáng ngay sau khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được chuyển sang vị trí "ON ".
3
Đèn cảnh báo động cơ luôn sáng và không bao giờ tắt
4
Không thể khởi động (Máy khởi động không làm việc) .
5
Không thể khởi động (Máy khởi động làm việc nhưng không có sự cháy khởi đầu)
6
Không thể khởi động (Có sự cháy khởi đầu không không chày hoàn toàn)
Khởi động tốt ( khởi động lâu)
7
Cầm chừng không ổn định (cầm chừng không êm, run giật)
Tốc độ cầm chừng không đúng (quá cao hoặc quá thấp)
Động cơ dừng khi đang cầm chừng (chết máy)
8
Động cơ dừng khi xe xuất phát (xe bắt đầu di chuyển)
Động cơ dừng ki giảm tốc.
9
Động cơ cơ không thể tăng tốc.
10
Run giật, lựng khựng
Tăng tốc kém
Run giật mạnh
Xe nhảy lên
11
Có cảm giác va đập hay run giật khi tăng tốc.
12
Có cảm giác va đập hay run giật khi tăng tốc.
13
Gỏ
14
Sai lệch thời điểm đánh lửa
15
Luôn chạy (diesel hóa)
16
Có mùi lạ, khói trắng, khói đen và mật độ CO/HC cao khi chạy cầm chừng.
17
Ắc-qui hết điện
18
Quá nhiệt
19
Điện nguồn cung cấp cho engine-ECU, rơ-le điều khiển động cơ, hệ thống chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) IG1.
20
Hệ thống bơm nhiên liệu
21
Hệ thống mạch điện đánh lửa
22
Hệ thống Công-tắc A/C
23
Hệ thống rơ-le máy nén A/C
24
Hệ thống Rơ-le điều khiển quạt
25
HỆ THỐNG CÔNG-TẮC THEO DÕI PHANH <A/T>
26
Hệ thống công-tắc áp lực dầu - Engine oil pressure switch
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > KHÔNG THỂ GIAO TIẾP GIỮA M.U.T.-IIISE VÀ ENGINE-ECU.
Trình tự kiểm tra 1: Không thể giao tiếp giữa M.U.T.-IIISE và Engine-ECU.
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui cấp cho connector chẩn đoán.
Connector chẩn đoán được nối đất với thân xe.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Khi không thể giao tiếp giữa M.U.T.-IIISE và engine-ECU, đường truyền CAN, mạch điện cấp nguồn của connector chẩn đoán và/hoặc mạch điện nối đất có thể bị hỏng. Giao tiếp cũng có thể không thực hiện được nếu chọn sai loại xe trên M.U.T.-IIISE.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Connector chẩn đoán bị hỏng
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện connector chẩn đoán hoặc connector tiếp xúc không tốt
Giao tiếp CAN bị lỗi
M.U.T.-IIISE bị hỏng
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra hoạt động của V.C.I.
Kết nối M.U.T.-IIISE với connector chẩn đoán.
Khi nguồn điện của VCI được mở ON, đèn báo trên VCI-Lite bật on, và đèn báo của V.C.I -Lite báo màu xanh lá.
OK: Đèn báo của VCI-Lite sáng màu xanh lá.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra ắc-qui
Kiểm tra Ắc-qui (Tham khảo PHẦN 54A - Ắc-qui - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra ắc-qui ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế bình ắc-qui
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector chẩn đoán
Điện áp giữa chân cực nguồn cấp và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường nguồn cấp giữa connector chẩn đoán và ắc-qui
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện trở tại connector chẩn đoán
Điện trở giữa chân cực nối đất và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và hư hỏng trên đường nnối đất giữa connector chẩn đoán và nối đất thân xe.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng trên đường nguồn cấp giữa connector chẩn đoán và ắc-qui
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Chẩn đoán CAN bus bằng MUT-IIISE
Sử dụng M.U.T.-IIISE để kiểm tra đường truyền CAN.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trình tự kiểm tra - điện nguồn cấp Engine-ECU, rơ-le điều khiển động cơ, hệ thống chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) IG1 (Tham khảo ).
Xử lý trục trặc đường truyền CAN (Tham khảo PHẦN 54C - Xử lý trục trặc - Bảng chẩn đoán CAN Bus ).
13- NHIÊN LIỆU > 13A - HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI)> XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > ĐÈN CẢNH BÁO ĐỘNG CƠ KHÔNG SÁNG NGAY SAU KHI CHÌA KHÓA CÔNG-TẮC CHÍNH (IGNITION SWITCH) ĐƯỢC CHUYỂN SANG VỊ TRÍ "ON"
Trình tự kiểm tra 2: Đèn cảnh báo động cơ không sáng ngay sau khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) được chuyển sang vị trí "ON ".
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Cụm đồng hồ chớp sáng đèn cảnh báo động cơ ngay sau khi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) chuyển sang vị trí ON.
Nếu đèn cảnh báo động cơ không sáng sau ki chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) chuyển sang vị trí ON, lỗi có thể do đèn cảnh báo động cơ bị hỏng, hở mạch /ngắn mạch trên cụm đồng hồ, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cụm đồng hồ
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra biểu hiện trục trặc
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Kiểm tra hệ thống cụm đồng hồ (Tham khảo PHẦN 54A - Cụm đồng hồ - Bảng các biểu hiện trục trặc ).
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13- NHIÊN LIỆU > 13A- HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > ĐÈN CẢNH BÁO ĐỘNG CƠ LUÔN SÁNG VÀ KHÔNG BAO GIỜ TẮT
Trình tự kiểm tra 3: Đèn cảnh báo động cơ luôn sáng và không bao giờ tắt
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Engine-ECU xác định cảm biến hoặc bộ phận công tác bị lỗi Hoặc lỗi có thể do cụm đồng hồ bị lỗi
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cụm đồng hồ
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra biểu hiện trục trặc
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Kiểm tra hệ thống cụm đồng hồ (Tham khảo PHẦN 54A - Cụm đồng hồ - Bảng các biểu hiện trục trặc ).
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > KHÔNG THỂ KHỞI ĐỘNG (MÁY KHỞI ĐỘNG KHÔNG LÀM VIỆC) .
Trình tự kiểm tra 4: Không thể khởi động (Máy khởi động không làm việc) .
HOẠT ĐỘNG
Điện nguồn cung cấp từ ắc-qui đến chân cực máy khởi động.
Điện áp ắc-qui cấp cho rơ-le máy khởi động
Khi tín hiệu chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) - ST được đưa đến chân cực Engine-ECU ST, chân cực engine-ECU STHI, STLO chuyển ON transistor công suất bên trong và làm cho dòng điện đi qua rơ-le máy khởi động để mở ON cho rơ-le.
Khi rơ-le máy khởi động mở ON, dòng điện đi vào chân cực máy khởi động từ rơ-le máy khởi động để điều khiển motor máy khởi động.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lỗi của máy khởi động hoặc mạch điện hệ thống máy khởi động.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi ắc-qui
Lỗi rơ-le máy khởi động
Lỗi motor máy khởi động
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện hệ thống máy khởi động hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra ắc-qui
Kiểm tra Ắc-qui (Tham khảo PHẦN 54A - Ắc-qui - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra ắc-qui ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế bình ắc-qui
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra bản thân rơ-le máy khởi động
Kiểm tra bản thân rơ-le máy khởi động (Tham khảo PHẦN 16 - Hệ thống khởi động - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra thông mạch rơ-le máy khởi động ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Thay thế rơ-le máy khởi động
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện áp tại connector rơ-le máy khởi động.
Tháo rơ-le ra và đo phía hộp rơ-le.
Hộp số: Công-tắc xác định vị trí P <A/T>
Bàn đạp ly hợp: Công-tắc ly hợp <Xe có M/T>
Chìa khóa công-tắc chính: ST
Điện áp giữa chân cực cuộn dây nguồn cấp và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Kiểm tra và Sửa chữa connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa hở mạch và ngắn mạch trên đường cấp nguồn giữa ắc-qui và connector rơ-le máy khởi động.
BƯỚC 5 Thực hiện đo điện áp tại connector của máy khởi động
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Hộp số: Công-tắc xác định vị trí P <A/T>
Bàn đạp ly hợp: Công-tắc ly hợp <Xe có M/T>
Chìa khóa công-tắc chính: ST
Điện áp giữa chân cực ngõ ra rơ-le máy khởi động và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế máy khởi động
Kiểm tra và Sửa chữa connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa hở mạch và ngắn mạch trên đường cấp nguồn giữa ắc-qui và chân cực máy khởi động.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > KHÔNG THỂ KHỞI ĐỘNG (MÁY KHỞI ĐỘNG LÀM VIỆC NHƯNG KHÔNG CÓ SỰ CHÁY
Trình tự kiểm tra 5: Không thể khởi động (Máy khởi động làm việc nhưng không có sự cháy khởi đầu)
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lỗi mạch điện đánh lửa, lỗi cung cấp nhiên liệu, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi ắc-qui
Xích cam bị đứt
Cặn bẩn bám xung quanh bướm ga
Lỗi hệ thống đánh lửa
Lỗi hệ thống nhiên liệu
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra ắc-qui
Kiểm tra Ắc-qui (Tham khảo PHẦN 54A - Ắc-qui - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra ắc-qui ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế bình ắc-qui
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Mục 2: Hệ thống bơm nhiên liệu ON
OK: Có thể nghe âm thanh hoạt động
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống bơm nhiên liệu (Tham khảo ).
BƯỚC 4 Kiểm tra xích cam có bị đứt không.
Động cơ: Đang quay
OK: Trục cam quay
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Thay thế xích cam
BƯỚC 5 Kiểm cặn bẩn bám trên thân bướm ga
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Vệ sinh thân bướm ga (khu vực bướm ga) (Tham khảo ).
BƯỚC 6 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 2: Cảm biến góc quay cốt máy
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Kiểm tra Mã chẩn đoán số P0335: Hệ thồng cảm biến góc quay cốt máy (Tham khảo ).
BƯỚC 7 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 8 Kiểm tra âm thanh hoạt động của kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Có nghe thấy âm thanh hoạt động.
Qua bước 9.
Kiểm tra hệ thống kim phun của xy-lanh bị lỗi.
(Tham khảo P0261 Ngõ vào kim phun số 1 thấp, P0264: Ngõ vào kim phun số 2 thấp, P0267: Ngõ vào kim phun số 3 thấp, P0270: Ngõ vào kim phun số 4 thấp ).
(Tham khảo P0262: Ngõ vào kim phun số 1 cao, P0265: Ngõ vào kim phun số 2 cao, P0268: Ngõ vào kim phun số 3 cao, P0271: Ngõ vào kim phun số 4 cao ).
BƯỚC 9 Đo áp lực nhiên liệu
Đo áp lực nhiên liệu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Sửa chữa
BƯỚC 10 Thay thế engine-ECU.
Sau khi thay thế Engine-ECU, kiểm tra lại các biểu hiện trục trặc.
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Kiểm tra các chất lạ (nước, dầu diesel, v.v.) có lẫn trong nhiên liệu không và thay thế nếu cần.
Kết thúc kiểm tra.
13 NHIÊN LIỆU > 13A-HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > KHÔNG THỂ KHỞI ĐỘNG (CÓ SỰ CHÁY KHỞI ĐẦU NHƯNG CHÁY KHÔNG HOÀN TOÀN), KHỞI ĐỘNG KHÔNG TỐT (KHỞI ĐẬNG LÂU)
Trình tự kiểm tra 6: Không thể khởi động (có sự cháy khởi đầu nhưng cháy không hoàn toàn), khởi động không tốt (khởi đậng lâu)
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do đánh lửa kém, tỉ lệ không khí - nhiên liệu không đúng khi khởi động, lỗi áp suất nhiên liệu, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi ắc-qui
Lỗi hệ thống đánh lửa
Lỗi hệ thống nhiên liệu
Lỗi hệ thống điềi khiển tỉ lệ không khí - nhiên liệu
Cặn bẩn bám xung quanh bướm ga
Xích cam nằn không đúng vị trí.
Áp lực nén của động cơ không đúng.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra ắc-qui
Kiểm tra Ắc-qui (Tham khảo PHẦN 54A - Ắc-qui - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra ắc-qui ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế bình ắc-qui
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 5: Cảm biến nhiệt độ khí nạp số 1
Mục 6: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Mục 8: MAP sensor
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 4 Kiểm cặn bẩn bám trên thân bướm ga
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Vệ sinh thân bướm ga (khu vực bướm ga) ).
BƯỚC 5 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Mục 2: Hệ thống bơm nhiên liệu ON
OK: Có thể nghe âm thanh hoạt động
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống bơm nhiên liệu (Tham khảo ).
BƯỚC 6 Kiểm tra âm thanh hoạt động của kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Có nghe thấy âm thanh hoạt động.
Qua bước 7.
Kiểm tra hệ thống kim phun của xy-lanh bị lỗi.
(Tham khảo P0261 Ngõ vào kim phun số 1 thấp, P0264: Ngõ vào kim phun số 2 thấp, P0267: Ngõ vào kim phun số 3 thấp, P0270: Ngõ vào kim phun số 4 thấp ).
(Tham khảo P0262: Ngõ vào kim phun số 1 cao, P0265: Ngõ vào kim phun số 2 cao, P0268: Ngõ vào kim phun số 3 cao, P0271: Ngõ vào kim phun số 4 cao ).
BƯỚC 7 Kiểm tra dấu cân cam trên xích cam
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Định vị dấu cân cam
BƯỚC 8 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 9 Kiểm tra tình trạng phun của kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Thay thế kim phun
BƯỚC 10 Đo áp lực nhiên liệu
Đo áp lực nhiên liệu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 11.
Sửa chữa
BƯỚC 11 Kiểm tra áp lực nén của động cơ.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 12.
Sửa chữa
BƯỚC 12 Kiểm tra xem có cặn bẩn hay chất lạ (nước, dầu, .v.v) trong nhiên liệu không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 13.
Thay thế nhiên liệu
BƯỚC 13 Kiểm tra biểu hiện trục trặc
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13-NHIÊN LIỆU > 13A- HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG >CẦM CHỪNG KHÔNG ỔN ĐỊNH (CẦM CHỪNG KHÔNG ÊM, RUN), TỐC ĐỘ CẦM CHỪNG KHÔNG ĐÚNG (QUÁ CAO HOẶC QUÁ THẤP), ĐỘNG CƠ DỪNG KHI ĐANG CẦM CHỪNG (CHẾT MÁY)
Trình tự kiểm tra 7: Cầm chừng không ổn định (cầm chừng không êm, run), tốc độ cầm chừng không đúng (quá cao hoặc quá thấp), động cơ dừng khi đang cầm chừng (chết máy)
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do hệ thống đánh lửa, hệ thống điều khiển tỉ lệ không khí - nhiên liệu, hệ thống bướm ga điều khiển điện, hệ thống nhiên liệu, v.v. Động cơ đột ngột dừng có thể do tiếp xúc connector không tốt.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi hệ thống đánh lửa
Lỗi hệ thống nhiên liệu
Lỗi hệ thống điềi khiển tỉ lệ không khí - nhiên liệu
Lỗi hệ thống nạp khí
Cặn bẩn bám xung quanh bướm ga
Xích cam nằn không đúng vị trí.
Áp lực nén của động cơ không đúng.
Lỗi hệ thống điểu khiển biến thiên valve
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 3 Kiểm tra khí nạp tại đường ống nạp và ống góp nạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa
BƯỚC 4 Kiểm tra dấu cân cam trên xích cam
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Định vị dấu cân cam
BƯỚC 5 Kiểm cặn bẩn bám trên thân bướm ga
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Vệ sinh thân bướm ga (khu vực bướm ga) (Tham khảo ).
BƯỚC 6 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 7 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Động cơ: Cầm chừng sau khi làm nóng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Quạt két nước làm mát: Không hoạt động
Điện áp giữa chân cực ALTG và nối đất thân xe
OK: Điện áp tăng khi công-tắc Đèn đầu được chuyển ON từ OFF
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Qua bước 8.
BƯỚC 8 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng trên đường ALTG giữa connector Engine-ECU và connector Máy phát điện.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Kiểm tra biểu hiện trục trặc
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế máy phát điện
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 10 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 11.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 11 Kiểm tra bản thân Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Kiểm tra bản thân valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi (Tham khảo PHẦN 17 - kiểm soát khí thải - Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu - Kiểm tra valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 12.
Thay thế Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
BƯỚC 12 Kiểm tra tình trạng phun của kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 13.
Thay thế kim phun
BƯỚC 13 Kiểm tra áp lực nén của động cơ.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 14.
Sửa chữa
BƯỚC 14 Kiểm tra xem có cặn bẩn hay chất lạ (nước, dầu, .v.v) trong nhiên liệu không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 15.
Thay thế nhiên liệu
BƯỚC 15 Kiểm tra biểu hiện trục trặc
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > ĐỘNG CƠ DỪNG KHI KHỞI ĐỘNG XE (CHẾT MÁY) ĐỘNG CƠ DỪNG KHI GIẢM TỐC
Trình tự kiểm tra 8: Động cơ dừng khi xe xuất phát (bắt đầu di chuyển), động cơ dừng khi giảm tốc.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do cháy bỏ máy do lỗi của bu-gi, tỉ lệ không khí - nhiên liệu không đúng khi đạp bàn đạp ga, v.v.khi động cơ dừng lúc tăng tốc.
Nguyên nhân có thể do tỉ lệ không khí - nhiên liệu không đúng do lượng khí nạp không đủ, v.v. khi động cơ dừng lúc giảm tốc.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi hệ thống đánh lửa
Cặn bẩn bám xung quanh bướm ga
Áp lực nén của động cơ không đúng.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 11: APS (chính)
Mục 12: APS (phụ)
Mục 13: TPS (Chính)
Mục 15: TPS (Phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 3 Kiểm cặn bẩn bám trên thân bướm ga
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Vệ sinh thân bướm ga (khu vực bướm ga) (Tham khảo ).
BƯỚC 4 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 5 Kiểm tra áp lực nén của động cơ.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Sửa chữa
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > ĐỘNG CƠ CƠ KHÔNG THỂ TĂNG TỐC.
Trình tự kiểm tra 9: Động cơ cơ không thể tăng tốc.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lỗi của hệ thống bướm ga điều khiển điện, lỗi của hệ thống nhiên liệu, hệ thống đánh lửa bị hỏng, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi hệ thống đánh lửa
Lỗi hệ thống nhiên liệu
Lỗi hệ thống bướm ga điều khiển điện
Xích cam nằn không đúng vị trí.
A/T-ECU <A/T> bị lỗi
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
Ghi chú
<A/T>
Để bảo AT, tín hiệu ngõ ra của A/T-ECU được đưa đến ECU, tín hiệu yêu cầu giảm mô-men kéo tùy theo điều kiện làm việc. Dựa vào tín hiệu này, Engine-ECU đóng bướm ga, đánh lửa trễ hoặc ngắt nhiên liệu. Lúc đó, công suất ngõ ra của động cơ dường như giảm tạm thời, nhưng không phải là lỗi.
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 3 <M/T>. Qua bước 2 <A/T>.
BƯỚC 2 Dùng M.U.T.-IIISE chẩn đoán các mã chẩn đoán hệ thống khác.
Ghi chú
Khi A/T bị lỗi, A/T-ECU có thể đưa ra tín hiệu yêu cầu giảm mô-men kéo của động cơ để bảo vệ CVT.
Xác nhận lại xem mã chẩn đoán có hình thành trong A/T-ECU.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Xử lý trục trặc hệ thống A/T (Tham khảo PHẦN 23C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 11: APS (chính)
Mục 12: APS (phụ)
Mục 13: TPS (Chính)
Mục 15: TPS (Phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 4 Kiểm tra dấu cân cam trên xích cam
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Định vị dấu cân cam
BƯỚC 5 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 6 Đo áp lực nhiên liệu
Đo áp lực nhiên liệu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Sửa chữa
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > RUN GIẬT, LỰNG KHỰNG, TĂNG TỐC KÉM, KHÔNG ỔN ĐỊNH HOẶC NHẢY VỀ TRƯỚC
Trình tự kiểm tra 10: Run giật, lựng khựng, tăng tốc kém, không ổn địn hoặc nhảy về trước
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lỗi hệ thống đánh lửa, tỉ lệ không khí - nhiên liệu không đúng, lỗi áp lực nén của động cơ không đúng, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi hệ thống điềi khiển tỉ lệ không khí - nhiên liệu
Lỗi hệ thống đánh lửa
Lỗi hệ thống nhiên liệu
Lỗi hệ thống bướm ga điều khiển điện
Cặn bẩn bám xung quanh bướm ga
Áp lực nén của động cơ không đúng.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
KHÔNG: Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra âm thanh hoạt động của kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Có nghe thấy âm thanh hoạt động.
Qua bước 3.
Kiểm tra hệ thống kim phun của xy-lanh bị lỗi.
(Tham khảo P0261 Ngõ vào kim phun số 1 thấp, P0264: Ngõ vào kim phun số 2 thấp, P0267: Ngõ vào kim phun số 3 thấp, P0270: Ngõ vào kim phun số 4 thấp ).
(Tham khảo P0262: Ngõ vào kim phun số 1 cao, P0265: Ngõ vào kim phun số 2 cao, P0268: Ngõ vào kim phun số 3 cao, P0271: Ngõ vào kim phun số 4 cao ).
BƯỚC 3 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 4 Kiểm tra bản thân Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Kiểm tra bản thân valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi (Tham khảo PHẦN 17 - kiểm soát khí thải - Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu - Kiểm tra valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Thay thế Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
BƯỚC 5 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 6 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 7 Kiểm cặn bẩn bám trên thân bướm ga
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Vệ sinh thân bướm ga (khu vực bướm ga) (Tham khảo ).
BƯỚC 8 Kiểm tra áp lực nén của động cơ.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa
BƯỚC 9 Đo áp lực nhiên liệu
Đo áp lực nhiên liệu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Sửa chữa
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > CÓ CẢM GIÁC VA ĐẬP HAY RUN GIẬT KHI TĂNG TỐC.
Trình tự kiểm tra 11: Có cảm giác va đập hay run giật khi tăng tốc.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do rò rỉ tia lửa điện xảy ra khi tăng điện áp cho bu-gi khi tăng tốc, lỗi hệ thống bướm ga điều khiển điện, .v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi hệ thống đánh lửa
Lỗi hệ thống bướm ga điều khiển điện
Cặn bẩn bám xung quanh bướm ga
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
Ghi chú
<A/T>
Để bảo AT, tín hiệu ngõ ra của A/T-ECU được đưa đến ECU, tín hiệu yêu cầu giảm mô-men kéo tùy theo điều kiện làm việc. Dựa vào tín hiệu này, Engine-ECU đóng bướm ga, đánh lửa trễ hoặc ngắt nhiên liệu. Lúc đó, công suất ngõ ra của động cơ dường như giảm tạm thời, nhưng không phải là lỗi.
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
KHÔNG: Qua bước 2.
BƯỚC 2 Dùng M.U.T.-IIISE chẩn đoán các mã chẩn đoán hệ thống khác.
Ghi chú
Khi A/T bị lỗi, A/T-ECU có thể đưa ra tín hiệu yêu cầu giảm mô-men kéo của động cơ để bảo vệ CVT.
Xác nhận lại xem mã chẩn đoán có hình thành trong A/T-ECU.
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Xử lý trục trặc hệ thống A/T (Tham khảo PHẦN 23C - Xử lý trục trặc, Bảng mã chẩn đoán ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 11: APS (chính)
Mục 12: APS (phụ)
Mục 13: TPS (Chính)
Mục 15: TPS (Phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 4 Kiểm cặn bẩn bám trên thân bướm ga
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Vệ sinh thân bướm ga (khu vực bướm ga) (Tham khảo ).
BƯỚC 5 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > CÓ CẢM GIÁC VA ĐẬP HAY RUN GIẬT KHI GIẢM TỐC.
Trình tự kiểm tra 12: Có cảm giác va đập hay run giật khi giảm tốc.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lượng khí nạp không đủ do lỗi hệ thống bướm ga điều khiển điện.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi hệ thống bướm ga điều khiển điện
Cặn bẩn bám xung quanh bướm ga
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 11: APS (chính)
Mục 12: APS (phụ)
Mục 13: TPS (Chính)
Mục 15: TPS (Phụ)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 3 Kiểm cặn bẩn bám trên thân bướm ga
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Vệ sinh thân bướm ga (khu vực bướm ga) ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > MÁY GỎ
Trình tự kiểm tra 13: Gỏ
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lỗi hệ thống kiểm soát kích nổ, gía trị nhiệt của bu-gi không đúng, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến kích nổ
Lỗi hệ thống kiểm soát kích nổ.
Lỗi bu-gi
Lỗi hệ thống đánh lửa
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Kiểm tra hệ thống cảm biến kích nổ Kiểm tra mã số P0327: Mạch điện cảm biến kích nổ ngõ vào thấp (Tham khảo ). Kiểm tra mã số P0328: Mạch điện cảm biến kích nổ ngõ vào cao (Tham khảo ).
Trình tự kiểm tra - Hệ thống mạch điện đánh lửa (Tham khảo ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > SAI LỆCH THỜI ĐIỂM ĐÁNH LỬA
Trình tự kiểm tra 14: Sai lệch thời điểm đánh lửa
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lỗi cảm biến góc quay cốt máy, lỗi cảm biến vị trí trục cam, lắp đai cam không đúng, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi cảm biến góc quay cốt máy
Lỗi cảm biến vị trí trục cam
Xích cam nằn không đúng vị trí.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo tín hiệu dạng xung ngõ ra tại cảm biến góc quay cốt máy và cảm biến vị trí trục cam (Sử dụng máy hiện sóng - oscilloscope)
<Cảm biến góc quay cốt máy>
Sử dụng bộ dây kiểm tra - test harness (MB991709) để nối connector cảm biến góc quay cốt máy và đo tại đầu đây trích ra.
Động cơ: Cầm chừng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU SGT và nối đất thân xe.
<Cảm biến vị trí trục cam>
Sử dụng bộ dây kiểm tra - test harness (MB991709) để nối connector cảm biến vị trí trục cam và đo tại đầu đây trích ra.
Động cơ: Cầm chừng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU SGC và nối đất thân xe.
OK: Thời điểm của dạng xung ngõ ra của cả hai cảm biến nên có cùng giá trị tiêu chuẩn trong trình tự kiểm tra bằng máy hiện sóng - oscilloscope (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Qua bước 4.
BƯỚC 3 Kiểm tra biểu hiện trục trặc
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 4 Kiểm tra cảm biến góc quay cốt máy và cảm biến vị trí trục cam có lắp đúng không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa
BƯỚC 5 Kiểm tra dấu cân cam trên xích cam
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Định vị dấu cân cam
BƯỚC 6 Kiểm tra phần cảm biến nhô ra
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Thay thế trục cam nạp
BƯỚC 7 Thay thế cảm biến góc quay cốt máy
Sau khi thay thế cảm biến góc quay cốt máy, kiểm tra lại biểu hiện trục trặc.
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Qua bước 8.
Kết thúc kiểm tra.
BƯỚC 8 Thay thế cảm biến vị trí trục cam
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Qua bước 9.
Kết thúc kiểm tra.
BƯỚC 9 Thay thế vòng cảm ứng cốt máy
Sau khi thay thế vòng cảm ứng cốt máy, kiểm tra lại biểu hiện trục trặc.
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > LUÔN CHẠY (DIESEL HÓA)
Trình tự kiểm tra 15: Luôn chạy (diesel hóa)
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do rò rỉ từ các kim phun
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Hỏng kim phun
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra tình trạng phun của kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế engine-ECU.
Thay thế kim phun
13 - NHIÊN LIỆU > 13A HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > CÓ MÙI LẠ, KHÓI TRẮNG, KHÓI ĐEN VÀ MẬT ĐỘ CO/HC CAO KHI CHẠY CẦM CHỪNG.
Trình tự kiểm tra 16: Có mùi lạ, khói trắng, khói đen và mật độ CO/HC cao khi chạy cầm chừng.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lỗi tỉ lệ không khí - nhiên liệu không đúng, bộ xúc tác khí thải - catalyst biến chất, lỗi hệ thống nhiên liệu, lỗi áp lực nén của động cơ không đúng, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi hệ thống điềi khiển tỉ lệ không khí - nhiên liệu
Lỗi hệ thống đánh lửa
Lỗi hệ thống nhiên liệu
Lỗi hệ thống đánh lửa
Áp lực nén của động cơ không đúng.
Bộ xúc tác khí thải - catalyst biến chất
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra âm thanh hoạt động của kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Có nghe thấy âm thanh hoạt động.
Qua bước 3.
Kiểm tra hệ thống kim phun của xy-lanh bị lỗi.
(Tham khảo P0261 Ngõ vào kim phun số 1 thấp, P0264: Ngõ vào kim phun số 2 thấp, P0267: Ngõ vào kim phun số 3 thấp, P0270: Ngõ vào kim phun số 4 thấp ).
(Tham khảo P0262: Ngõ vào kim phun số 1 cao, P0265: Ngõ vào kim phun số 2 cao, P0268: Ngõ vào kim phun số 3 cao, P0271: Ngõ vào kim phun số 4 cao ).
BƯỚC 3 Kiểm tra thời điểm đánh lửa
Kiểm tra thời điểm đánh lửa (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra thời điểm đánh lửa ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Trình tự kiểm tra - Sai lệch thời điểm đánh lửa (Tham khảo ).
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 5: Cảm biến nhiệt độ khí nạp số 1
Mục 6: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Mục 8: MAP sensor
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 5 Kiểm tra rò rỉ khí thải từ ống góp thải.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa
BƯỚC 6 Kiểm cặn bẩn bám trên thân bướm ga
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Vệ sinh thân bướm ga (khu vực bướm ga) ).
BƯỚC 7 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục AC: cảm biến ô-xy (trước)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Thực hiện trình tự kiểm tra mã chẩn đoán đối với cảm biến có giá trị bất thường Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
BƯỚC 8 Kiểm tra bản thân Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Kiểm tra bản thân valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi (Tham khảo PHẦN 17 - kiểm soát khí thải - Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu - Kiểm tra valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Thay thế Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
BƯỚC 9 Đo áp lực nhiên liệu
Đo áp lực nhiên liệu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Sửa chữa
BƯỚC 10 Kiểm tra bản thân valve thông hơi lòng động cơ
Kiểm tra bản thân valve thông hơi lòng động cơ (Tham khảo PHẦN 17 - Kiểm soát khí thải - Hệ thống kiểm soát hơi nhiên liệu - Kiểm tra valve thông hơi lòng động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 11.
Thay thế valve thông hơi lòng động cơ
BƯỚC 11 Kiểm tra bu-gi
Kiểm tra bản thân bu-gi (Tham khảo PHẦN 16 - Hệ thống đánh lửa - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra và vệ sinh bu-gi ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 12.
Thay thế bu-gi
BƯỚC 12 Kiểm tra áp lực nén của động cơ.
Kiểm tra áp lực nén của động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra áp lực nén của động cơ ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 13.
Sửa chữa
BƯỚC 13 Kiểm tra tình trạng phun của kim phun
Kiểm tra kim phun (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 14.
Thay thế kim phun
BƯỚC 14 Thay thế bộ xử lý khí thải
Sau khi thay thế bộ xử lý khí thải, kiểm tra lại các biểu hiện trục trặc.
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế engine-ECU.
Kết thúc kiểm tra.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > ẮC-QUI HẾT ĐIỆN
Trình tự kiểm tra 17: Ắc-qui hết điện
HOẠT ĐỘNG
Dòng kích của cuộn kích trên máy phát điện được đưa đến chân cực engine-ECU ALTL từ máy phát điện.
Khả năng tạo ra điện của máy phát điện bị giới hạn tùy theo tín hiệu từ engine-ECU chân cực ALTG.
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lỗi của máy phát điện, lỗi hệ thống kiểm soát máy phát điện, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi ắc-qui
Hở mạch /ngắn mạch hoặc hư hỏng đường dây điện trên mạch điện chân cực L của máy phát điện.
Ngắn mạch trên chân cực L của máy phát điện
Lỗi máy phát điện
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra ắc-qui
Kiểm tra Ắc-qui (Tham khảo PHẦN 54A - Ắc-qui - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra ắc-qui ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế bình ắc-qui
BƯỚC 2 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector máy phát điện.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU ALTL và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Qua bước 4.
BƯỚC 4 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch trên đường ALTG giữa connector Engine-ECU và connector Máy phát điện.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra biểu hiện trục trặc
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 6 Kiểm tra hư hỏng trên đường ALTL giữa connector Máy phát điện và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Thực hiện đo điện áp tại connector máy phát điện.
Ngắt kết nối connector và đo phía máy phát điện.
Kết nối dụng cụ chuyên dùng Test Harness (MB991658) đến tất cả các chân cực ngoại trừ chân cực ALTG.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU ALTG và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Thay thế máy phát điện
BƯỚC 8 Kiểm tra hở mạch trên đường ALTG giữa connector Máy phát điện và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa đường dây điện bị hỏng.
BƯỚC 9 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Động cơ: Cầm chừng sau khi làm nóng
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
Quạt làm mát: Không hoạt động
Điện áp giữa chân cực ALTG và nối đất thân xe
OK: Điện áp tăng khi công-tắc Đèn đầu được chuyển ON từ OFF
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 5.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > MÁY GỎ
Trình tự kiểm tra 18: Quá nhiệt
ĐÁNH GIÁ BIỂU HIỆN TRỤC TRẶC
Nguyên nhân có thể do lỗi hệ thống làm mát động cơ, hệ thống quạt làm mát, lỗi cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ, v.v.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lượng nước làm mát động cơ không đủ hoặc bị biến chất.
Lỗi hệ thống quạt làm mát
Lỗi cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Lỗi valve hằng nhiệt
Lỗi bơm nước
Lỗi cuộn ống nước làm mát
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra mã chẩn đoán bằng M.U.T.-IIISE
Có mã chẩn đoán nào xuất hiện không?
Bảng kiểm tra mã chẩn đoán (Tham khảo ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra nước làm mát động cơ
Ghi chú
Khi mức nước làm mát động cơ quá thấp, kiểm tra xem có phần nào gây rò rỉ và sửa chữa nếu cần thiết.
Kiểm tra nước làm mát động cơ (Tham khảo PHẦN 14 - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra rò rỉ nước làm mát động cơ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế hoặc châm nước làm mát động cơ
BƯỚC 3 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Mục 15: Rơ-le quạt làm mát (cao) ON
Mục 17: Rơ-le quạt làm mát (thấp) ON
OK: Motor quạt gió quay tốc độ cao hoặc tốc độ thấp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Trình tự kiểm tra - Hệ thống rơ-le điều khiển quạt (Tham khảo ).
BƯỚC 4 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Mục 6: Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
OK:
Động cơ còn nguội: Ở nhiệt độ môi trường xung quanh (nhiệt độ khí quyển) hoặc tương đương
Động cơ đang nóng: Ở 80 - 120°C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Kiểm tra hệ thống cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ Kiểm tra mã chẩn đoán số P0117: Mạch điện cảm biến kích nổ ngõ vào thấp (Tham khảo ). Kiểm tra mã chẩn đoán số P0118: Mạch điện cảm biến kích nổ ngõ vào cao (Tham khảo ).
BƯỚC 5 Kiểm tra valve hằng nhiệt
Kiểm tra valve hằng nhiệt (Tham khảo PHẦN 14 - Valve hằng nhiệt - Kiểm tra valve hằng nhiệt).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Thay thế valve hằng nhiệt
BƯỚC 6 Kiểm tra bơm nước
Kiểm tra bơm nước (Tham khảo PHẦN 14 - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra rò rỉ bơm nước ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế két nước làm mát
Thay thế bơm nước
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > ĐIỆN NGUỒN CUNG CẤP CHO ENGINE-ECU, RƠ-LE ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ, HỆ THỐNG CHÌA KHÓA CÔNG-TẮC CHÍNH (IGNITION SWITCH) IG1.
Trình tự kiểm tra 19: Điện nguồn cung cấp cho engine-ECU, rơ-le điều khiển động cơ, hệ thống chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) IG1.
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui cấp cho rơ-le điều khiển động cơ.
Engine-ECU chân cực C/R cấp dòng đến cuộn dây của rơ-le điều khiển động cơ bằng cách chuyển ON transistor công suất bên trong để mở ON cho rơ-le.
Khi rơ-le điều khiển động cơ được mở ON, điện từ ắc-qui sẽ được cấp từ rơ-le điều khiển động cơ đến engine-ECU, cảm biến và bộ phận công tác.
CHỨC NĂNG
Khi tín hiệu chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) ON được đưa đến Engine-ECU, engine-ECU chuyển ON rơ-le điều khiển động cơ. Điều này làm cho điện áp ắc-qui được cấp đến engine-ECU, cảm biến và bộ phận công tác
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi ắc-qui
Lỗi rơ-le điều khiển động cơ
Lỗi chìa khóa công-tắc chính <Xe không có KOS>
Lỗi KOS&OSS-ECU <Xe có KOS>
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của rơ-le điều khiển động cơ hoặc connector tiếp xúc không tốt
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) hoặc connector tiếp xúc không tốt
Hở mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện nối đấy engine-ECU hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra ắc-qui
Kiểm tra Ắc-qui (Tham khảo PHẦN 54A - Ắc-qui - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra ắc-qui ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế bình ắc-qui
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân rơ-le điều khiển động cơ
Kiểm tra thông mạch rơ-le điều khiển động cơ (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế rơ-le điều khiển động cơ
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector rơ-le điều khiển động cơ
Tháo rơ-le ra và đo phía hộp rơ-le.
Điện áp giữa chân cực ắc-qui và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch trên đường cấp nguồn giữa ắc-qui và connector rơ-le điều khiển động cơ
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện áp giữa chân cực C/R và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa hở mạch trên đường C/R giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector Engine-ECU.
BƯỚC 5 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Ngắn mạch trên đường dây Engine-ECU phía chân cực connector phía đường dây C/R và nối đất.
Điện áp giữa chân BAT1 và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Qua bước 6.
BƯỚC 6 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất và hở mạch đường BAT1 giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra hư hỏng trên đường C/R giữa ắc-qui và connector rơ-le điều khiển động cơ.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa hư hỏng trên đường C/R giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector Engine-ECU.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hư hỏng trên đường BAT1 giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Kiểm tra hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa ắc-qui và connector rơ-le điều khiển động cơ.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 10 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực IGN và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
CÓ: Qua bước 14 <Xe không có KOS>.
CÓ: Qua bước 15 <Xe có KOS>.
Qua bước 11 <Xe không có KOS>
Qua bước 12 <Xe có KOS>
BƯỚC 11 Kiểm tra bản thân chìa khóa công-tắc chính (ignition switch)
Kiểm tra chìa khóa công-tắc chính (Tham khảo PHẦN 54A - Chìa khóa công-tắc chính - Kiểm tra Chìa khóa công-tắc chính ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch với nối đất trên đường IGN giữa connector chìa khóa công-tắc chính và connector engine-ECU.
Thay thế chìa khóa công-tắc chính
BƯỚC 12 Kiểm tra bản thân rơ-le IG1
Kiểm tra bản thân rơ-le IG1 (Tham khảo PHẦN 42B - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra rơ-le ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 13.
Thay thế rơ-le IG1
BƯỚC 13 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất và hở mạch đường IG1 giữa connector rơ-le IG1 và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Xử lý trục trặc hệ thống OSS (Tham khảo PHẦN 42B - Xử lý trục trặc - Bảng biểu hiện trục trặc ).
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 14 Kiểm tra hư hỏng trên đường IGN giữa connector chìa khóa công-tắc chính và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 16.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 15 Kiểm tra hư hỏng trên đường IGN giữa connector rơ-le IG1 và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 16.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 16 Kiểm tra hở mạch và hư hỏng trên đường GNDB, GNDE giữa Engine-ECU connector và nối đất thân xe.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > HỆ THỐNG BƠM NHIÊN LIỆU
Trình tự kiểm tra 20: Hệ thống bơm nhiên liệu
HOẠT ĐỘNG
Điện cho bơm nhiên liệu được cung cấp từ chân cực rơ-le điều khiển động cơ đến rơ-le bơm nhiên liệu.
Điện áp ắc-qui được cấp bởi chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) <Xe không có KOS> hoặc rơ-le IG1 <Xe có KOS> đến cuộn dây rơ-le bơm nhiên liệu. Engine-ECU chân cực FP/R chuyển ON cho rơ-le bằng cách chuyển ON transistor công suất bên trong làm cho điện cung cấp đến cuộn dây rơ-le bơm nhiên liệu.
Khi rơ-le bơm nhiên liệu được mở ON, điện áp ắc-qui sẽ được cấp từ rơ-le bơm nhiên liệu đến bơm nhiên liệu.
CHỨC NĂNG
Khi tín hiệu chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) ON được đưa đến Engine-ECU, engine-ECU chuyển ON Rơ-le bơm nhiên liệu. Điều này làm cho điện áp Ắc-qui được cấp đến bơm nhiên liệu
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Rơ-le bơm nhiên liệu hỏng
Lỗi bơm nhiên liệu.
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện điều khiển bơm nhiên liệu hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra rơ-le bơm nhiên liệu
Kiểm tra thông mạch rơ-le bơm nhiên liệu (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế Rơ-le bơm nhiên liệu
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực FP/R và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất và hở mạch đường FP/R giữa connector Rơ-le bơm nhiên liệu và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch trên đường cấp nguồn giữa chân cực connector IG1i và connector Rơ-le bơm nhiên liệu
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện áp tại connector của Rơ-le bơm nhiên liệu.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực công-tắc phía nguồn cấp và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường connector engine-ECU và Rơ-le bơm nhiên liệu.
BƯỚC 5 Kiểm tra hoạt động bơm nhiên liệu.
Kiểm tra hoạt động bơm nhiên liệu trong thùng (Tham khảo ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Thay thế cụm bơm nhiên liệu và bộ đo trong thùng
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện trở tại connector của bơm nhiên liệu.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực nối đất và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và hư hỏng trên đường nnối đất giữa connector bơm nhiên liệu và nối đất thân xe.
BƯỚC 7 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa rơ-le bơm nhiên liệu và connector bơm nhiên liệu.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hư hỏng trên đường FP/R giữa connector Engine-ECU và connector Rơ-le bơm nhiên liệu
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa connector rơ-le điều khiển động cơ và connector Rơ-le bơm nhiên liệu.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 10 Kiểm tra hư hỏng đường nguồn cấp giữa J/B connector chân cực IG1 và connector Rơ-le bơm nhiên liệu.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 11.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 11 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Mục 2: Hệ thống bơm nhiên liệu ON
OK: Có thể nghe âm thanh hoạt động
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > HỆ THỐNG MẠCH ĐIỆN ĐÁNH LỬA.
Trình tự kiểm tra 21: Hệ thống mạch điện đánh lửa
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui được cấp từ chìa khóa công-tắc chính <Xe không có KOS> hoặc rơ-le IG1 <Xe có KOS> và được nối đất với thân xe thông qua cuộn dây đánh lửa.
Điện áp 12 V được cấp đến chân cực cuộn dây đánh lửa từ chân cực connector Engine-ECU CIL1, CIL2, CIL3 và CIL4.
CHỨC NĂNG
Khi Engine-ECU chuyển transistor công suất OFF< điện áp ắc-qui được cấp đến transistor công suất rtrong cuộn dây đánh lửa, kết quả là transistor công suất sẽ ON. Và sau đó engine-ECU chuyển ON cho transistor công suất bên trong, transistor công suất trong cuộn dây đánh lửa sẽ chuyển OFF.
Khi transistor công suất trong cuộn dây đánh lửa được chuyển ON với bất kỳ tín hiệu nào từ Engine-ECU, điện áp sơ cấp sẽ được cấp thông qua cuộn dây đánh lửa. Khi transistor công suất trong cuộn dây đánh lửa được chuyển OFF, dòng sơ cấp bị khóa và điện áp cao được sinh ra ở cuộn dây thứ cấp.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi bu-gi
Lỗi cuộn dây đánh lửa
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện hệ thống đánh lửa hoặc connector tiếp xúc không tốt
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra tia lửa điện bằng mắt
Tháo bu-gi ra và lắp cuộn dây đánh lửa vào.
Kết nối connector của cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết nối tất cả connector kim phun
Khi khởi động động cơ, kiểm tra từng bu-gi xem có tia lửa không.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra bu-gi
Kiểm tra bản thân bu-gi (Tham khảo PHẦN 16 - Hệ thống đánh lửa - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra và vệ sinh bu-gi ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế bu-gi
BƯỚC 3 Kiểm tra bản thân cuộn dây đánh lửa
Kiểm tra bản thân cuộn dây đánh lửa (Tham khảo PHẦN 16 - Hệ thống đánh lửa - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra cuộn dây đánh lửa ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Thay thế cuộn dây đánh lửa
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện áp tại connector cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực nguồn cấp và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
CÓ <Xe không có KOS>: Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường nguồn cấp giữa connector cuộn dây đánh lửa và connector chìa khóa công-tắc chính.
KHÔNG <Xe có KOS> Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và ngắn mạch trên đường nguồn cấp giữa connector cuộn dây đánh lửa và connector rơ-le IG1.
BƯỚC 5 Thực hiện đo điện trở tại connector cuộn dây đánh lửa
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây
Điện trở giữa chân cực nối đất và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị hở mạch và hư hỏng trên đường nnối đất giữa connector cuộn dây đánh lửa và nối đất thân xe.
BƯỚC 6 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng đường tín hiệu giữa connector cuộn dây đánh lửa và connector Engine-ECU.
Kiểm tra và sửa chữa đường dây điện giữa chân cực connector cuộn dây đánh lửa số 1 và chân cực CIL1 của Engine-ECU
Kiểm tra và sửa chữa đường dây điện giữa chân cực connector cuộn dây đánh lửa số 2 và chân cực CIL2 của Engine-ECU
Kiểm tra và sửa chữa đường dây điện giữa chân cực connector cuộn dây đánh lửa số 3 và chân cực CIL3 của Engine-ECU
Kiểm tra và sửa chữa đường dây điện giữa chân cực connector cuộn dây đánh lửa số 4 và chân cực CIL4 của Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
CÓ <Xe không có KOS>: Qua bước 7.
CÓ <Xe có KOS> Qua bước 8.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Kiểm tra hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa chìa khóa công-tắc chính và cuộn dây đánh lửa.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa rơ-le IG và connector cuộn dây đánh lửa.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Kiểm tra biểu hiện trục trặc
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > HỆ THỐNG CÔNG-TẮC A/C
Trình tự kiểm tra 22: Hệ thống Công-tắc A/C
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui được cấp đến cụm điều khiển A/C công-tắc áp lực dẩu động cơ từ chân cực Engine-ECU AC/S.
CHỨC NĂNG
Khi công-tắc nhiệt độ dàn lạnh hoặc công-tắc A/C bật ngoài vị trí OFF, Engine-ECU sẽ nhận tín hiệu A/C ON từ công tắc. Engine-ECU dùng tín hiệu này để điều khiển rơ-le máy nén A/C
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi công-tắc nhiệt độ máy lạnh hoặc công-tắc A/C của cụm điều khiển A/C.
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện điều khiển A/C hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 76: Công-tắc A/C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại connector Bộ điều khiển sưởi
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực AC/S nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 3.
BƯỚC 3 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch với nối đất trên đường dây AC/S giữa connector bộ điều khiển sưởi connector và Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 4 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng trên đường nối đất giữa connector bộ điều khiển A/C và nối đất.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng trên đường AC/S giữa connector bộ điều khiển A/C và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO (Tham khảo ).
Mục 76: Công-tắc A/C
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > HỆ THỐNG RƠ-LE MÁY NÉN A/C
Trình tự kiểm tra 23: Hệ thống rơ-le máy nén A/C
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui cấp cho Rơ-le máy nén A/C
Engine-ECU chân cực AC/R cấp dòng đến cuộn dây của rơ-le điều khiển máy nén A/C bằng cách chuyển ON transistor công suất bên trong để mở ON cho rơ-le.
Khi Rơ-le máy nén A/C được mở ON, điện áp ắc-qui được cấp từ chân cực rơ-le máy nén A/C đến máy nén A/C.
CHỨC NĂNG
Khi tín hiệu ON của công-tắc được đưa đến Engine-ECU, engine-ECU chuyển ON rơ-le máy nén A/C. Điều này làm cho điện áp ắc-qui được cung cấp đến máy nén A/C và ly hợp máy nén A/C được kích hoạt.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi Rơ-le máy nén A/C
Lỗi cụm máy nén A/C
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện rơ-le máy nén A/C hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra bản thân rơ-le máy nén A/C.
Kiểm tra bản thân rơ-le máy nén A/C (Tham khảo PHẦN 55 - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra rơ-le ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế Rơ-le máy nén A/C
BƯỚC 2 Thực hiện đo điện áp tại rơ-le máy nén A/C.
Ngắt kế nối rơ-le ra và đo phía hộp rơ-le.
Điện áp giữa chân cực ắc-qui và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường cấp nguồn giữa ắc-qui và connector rơ-le quạt giàn nóng A/C.
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector rơ-le máy nén A/C.
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực IG2 và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
CÓ <Xe không có KOS>: Qua bước 4.
CÓ <Xe có KOS> Qua bước 5.
CÓ <Xe không có KOS>: Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường IG2 giữa chìa khóa công-tắc chính và connector rơ-le quạt giàn nóng A/C.
KHÔNG <Xe có KOS> Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường IG2 giữa ro-le IG2 và connector Rơ-le máy nén A/C
BƯỚC 4 Kiểm tra hư hỏng trên đường IG2 giữa chìa khóa công-tắc chính và connector Rơ-le máy nén A/C.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng trên đường IG2 giữa connector IG2 rơ-le và connector Rơ-le máy nén A/C.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Điện áp giữa chân cực AC/R và nối đất thân xe
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường F/LO giữa connector rơ-le quạt giàn nóng A/C và connector Engine-ECU.
BƯỚC 7 Kiểm tra hư hỏng trên đường AC/R giữa connector Rơ-le máy nén A/C và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa connector Rơ-le máy nén A/C và connector cụm máy nén A/C.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Kiểm tra điều kiện hoạt động của ly hợp máy nén A/C.
Ngắt kết nối connector Egine-ECU và ngắn mạch chân cực AC/R và nối đất thân xe.
OK: Ly hợp máy nén A/C hoạt động
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế engine-ECU.
Thay thế cụm máy nén A/C
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > HỆ THỐNG RƠ-LE ĐIỀU KHIỂN QUẠT
Trình tự kiểm tra 24: Hệ thống Rơ-le điều khiển quạt
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui được cấp đến cuộn dây rơ-le quạt làm mát (low) và rơ-le quạt làm mát (high) từ chìa khóa công-tắc chính <Xe không có KOS> hoặc rơ-le IG2 <Xe có KOS>.
Chân cực connector Engine-ECU F/LO và F/HI chuyển ON cho transistor công suất và sau đó chuyển ON cho rơ-le điều khiển quạt (low) hoặc rơ-le điều khiển quạt (high).
Khi rơ-le điều khiển quạt (low) ở ON, điện áp ắc-qui được cấp đến motor quạt làm mát từ rơ-le điều khiển quạt làm mát (low).
Khi rơ-le điều khiển quạt (high) ở ON, điện áp ắc-qui được cấp đến motor quạt làm mát từ rơ-le điều khiển quạt làm mát (high).
CHỨC NĂNG
Khi rơ-le điều khiển quạt làm mát (low) là ON, motor quạt sẽ quay tốc độ thấp.
Khi rơ-le điều khiển quạt làm mát (high) là ON, motor quạt sẽ quay tốc độ cao.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi của rơ-le điều khiển quạt
Lỗi của motor quạt làm mát
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện hoặc rơ-le điều khiển quạt hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra hoặc rơ-le điều khiển quạt (low) và hoặc rơ-le điều khiển quạt (high)
Kiểm tra rơ-le điều khiển quạt (Tham khảo PHẦN 14 - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra thông mạch hoặc rơ-le điều khiển quạt ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Thay thế rơ-le điều khiển quạt
BƯỚC 2 Kiểm tra bản thân motor quạt làm mát
Kiểm tra motor điều khiển quạt (Tham khảo PHẦN 14 - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra motor quạt làm mát ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế motor quạt
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector rơ-le điều khiển quạt (low)
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Điện áp giữa chân cực ắc-qui và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường cấp nguồn giữa ắc-qui và connector hoặc rơ-le điều khiển quạt (low)
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện áp tại connector rơ-le điều khiển quạt (low)
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực IG2 và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
CÓ <Xe không có KOS>: Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường IG2 giữa chìa khóa công-tắc chính và connector hoặc rơ-le điều khiển quạt (low)
KHÔNG <Xe có KOS> Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường IG2 và rờ le IG2 và connector hoặc rơ-le điều khiển quạt (low)
BƯỚC 5 Thực hiện đo điện áp tại connector rơ-le điều khiển quạt (high)
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Điện áp giữa chân cực ắc-qui và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường cấp nguồn giữa ắc-qui và connector hoặc rơ-le điều khiển quạt (high)
BƯỚC 6 Thực hiện đo điện áp tại connector rơ-le điều khiển quạt (high)
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực IG2 và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
CÓ <Xe không có KOS>: Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường IG2 giữa chìa khóa công-tắc chính và connector hoặc rơ-le điều khiển quạt (high)
KHÔNG <Xe có KOS> Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường IG2 và rờ le IG2 và connector hoặc rơ-le điều khiển quạt (high)
BƯỚC 7 Kiểm tra hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa ắc-qui và connector rơ-le điều khiển quạt (low).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 8.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 8 Kiểm tra hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa ắc-qui và connector rơ-le điều khiển quạt (high).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 9 <Xe không có KOS>
Qua bước 11 <Xe có KOS>
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 9 Kiểm tra hư hỏng trên đường IG2 giữa chìa khóa công-tắc chính và connector rơ-le điều khiển quạt (LOW).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 10.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 10 Kiểm tra hư hỏng trên đường IG2 giữa chìa khóa công-tắc chính và connector rơ-le điều khiển quạt (High).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 11.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 11 Kiểm tra hư hỏng trên đường IG2 giữa conector rờ le IG2 và connector rơ-le điều khiển quạt (LOW).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 12.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 12 Kiểm tra hư hỏng trên đường IG2 giữa conector rờ le IG2 và connector rơ-le điều khiển quạt (High).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 13.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 13 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực F/LO và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 14.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường F/LO giữa connector rơ-le quạt làm mát (low) và connector Engine-ECU.
BƯỚC 14 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực F/HI và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 15.
Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất, và hở mạch trên đường F/HI giữa connector rơ-le quạt làm mát (high) và connector Engine-ECU.
BƯỚC 15 Kiểm tra hư hỏng trên đường F/LO giữ connector rơ-le quạt làm mát (low) và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 16.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 16 Kiểm tra hư hỏng trên đường F/HI giữ connector rơ-le quạt làm mát (high) và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 17.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 17 Thực hiện đo điện trở tại connector motor quạt làm mát
Ngắt kết bối connector và đo phía đường dây.
Điện trở giữa chân cực nối đất và nối đất thân xe.
OK: Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 18.
Kiểm tra và sửa chữa đường dây điện giữa connector motor quạt làm mát và nối đất thân xe. Sửa chữa hoặc thay thế connector, hoặc kiểm tra và sửa chữa đường dây điện bị ngắn mạch với nối đất giữa connector motor quạt làm mát và nối đất thân xe.
BƯỚC 18 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa rơ-le quạt làm mát (low) và connector motor quạt làm mát.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 19.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 19 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng trên đường cấp nguồn giữa rơ-le quạt làm mát (high) và connector motor quạt làm mát..
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 20.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 20 Kiểm tra bộ phận công tác bằng M.U.T.-IIISE
Mục 15: Rơ-le quạt làm mát (cao) ON
Mục 17: Rơ-le quạt làm mát (thấp) ON
OK: Motor quạt gió quay tốc độ cao hoặc tốc độ thấp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > HỆ THỐNG CÔNG-TẮC THEO DÕI PHANH <A/T>
Trình tự kiểm tra 25: Hệ thống công-tắc theo dõi phanh <A/T>
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui được cấp đến chân cực connector công-tắc đèn phanh từ chân cực BRK của Engine-ECU.
CHỨC NĂNG
Công-tắc đèn phanh sẽ đánh giá là bàn đạp phanh được đạp hay buông và gửi thông tin về ECU Engine-ECU so sánh tín hiệu công tắc đèn phanh từ ETACS-ECU thông qua đường truyền CAN với tín hiệu đầu vào công tắc kiểm soát phanh, và xác nhận thông tin đầu vào có liên quan. Ngoài ra, nó gửi thông tin tín hiệu kiểm soát công tắc phanh đến các ECU khác (như ETACS-ECU hoặc A/T-ECU) thông qua CAN.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi công tắc kiểm soát phanh
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện Công-tắc theo dõi phanh hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Kiểm tra chiều cao bàn đạp phanh
Kiểm tra chiều cao bàn đạp phanh (Tham khảo PHẦN 35A - Bảo dưỡng trên xe, Kiểm tra và điều chỉnh bàn đạp phanh ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 2.
Điều chỉnh
BƯỚC 2 Kiểm tra Công-tắc theo dõi phanh
Kiểm tra công-tắc đèn phanh (Tham khảo PHẦN 35A - Bàn đạp phanh - Kiểm tra - Kiểm tra Kiểm tra công-tắc đèn phanh ).
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Thay thế Công-tắc đèn báo phanh
BƯỚC 3 Thực hiện đo điện áp tại connector Công-tắc theo dõi phanh
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân BRK và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 6.
Qua bước 4.
BƯỚC 4 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất và hở mạch đường BRK giữa connector công-tắc áp lực dầu bôi trơn và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 5 Kiểm tra biểu hiện trục trặc
Trặc trặc vẫn tiếp tục tồn tại?
Thay thế engine-ECU.
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
BƯỚC 6 Kiểm tra hở mạch, ngắn mạch và hư hỏng trên đường nối đất giữa connector công-tắc quạt gió và nối đất.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 7.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 7 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Động cơ: Cầm chừng
Điện áp giữa chân cực BRK và nối đất thân xe
OK:
1 V hoặc ít hơn (Bàn đạp phanh: Buông)
Điện áp hệ thống (Bàn đạp phanh: Đạp
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 5.
Qua bước 8.
BƯỚC 8 Kiểm tra hư hỏng trên đường BRK giữa connector Công-tắc theo dõi phanh và Engine-ECU
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế Công-tắc đèn báo phanh
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC> TRÌNH TỰ XỬ LÝ BIỂU HIỆN BẤT THƯỜNG > HỆ THỐNG CÔNG-TẮC ÁP LỰC DẦU - ENGINE OIL PRESSURE SWITCH
Trình tự kiểm tra 26: Hệ thống công-tắc áp lực dầu - Engine oil pressure switch
HOẠT ĐỘNG
Điện áp ắc-qui được cấp đến chân cực connector công-tắc áp lực dẩu động cơ từ chân cực OPSW của Engine-ECU.
CHỨC NĂNG
Xác định tình trạng áp lực dầu và đưa kết quả đến engine-ECU. Sau khi khởi động động cơ nếu áp lực dầu tăng cao hơn áp lực qui định, công-tắc áp lực dầu sẽ chuyển OFF. Dưới điều kiện này, engine-ECU gửi yêu cầu tắt đèn cảnh báo dầu đến cụm đồng hồ thông qua đường truyền CAN.
NGUYÊN NHÂN CÓ THỂ
Lỗi công-tắc áp lực dầu.
Hở mạch / ngắn mạch hoặc hỏng dây điện của mạch điện công-tắc áp lực dầu hoặc connector tiếp xúc không tốt.
Lỗi Engine-ECU
TRÌNH TỰ CHẨN ĐOÁN
BƯỚC 1 Thực hiện đo điện áp tại connector công-tắc áp lực dầu động cơ.
Ngắt kết nối connector và đo phía đường dây.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
Điện áp giữa chân cực Engine-ECU OPSW và nối đất thân xe.
OK: Điện áp hệ thống
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 4.
Qua bước 2.
BƯỚC 2 Kiểm tra ngắn mạch với nối đất và hở mạch đường OPSW giữa connector công-tắc áp lực dầu và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
BƯỚC 3 Kiểm tra danh sách dữ liệu bằng M.U.T.-IIISE
Bảng danh sách dữ liệu tham khảo (Tham khảo ).
Mục 90: Công-tắc áp lực dầu - Oil pressure switch
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Trục trặc không liên tục (Tham khảo PHẦN 00 - Các điểm lưu ý khi xử lý trục trặc / khi kiểm tra - Cách xử lý các trục trặc không liên tục ).
Thay thế engine-ECU.
BƯỚC 4 Thực hiện đo điện áp tại connector của engine-ECU
Đo điện áp chân cực Engine-ECU
Động cơ: Cầm chừng
Điện áp giữa chân cực OPSW và nối đất thân xe
OK:
1 V hoặc thấp hơn (ignition switch: ON)
Điện áp hệ thống (khi đang cầm chừng)
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Qua bước 3.
Qua bước 5.
BƯỚC 5 Kiểm tra hư hỏng đường OPSW giữa connector công-tắc áp lực dầu và connector Engine-ECU.
Kết quả kiểm tra có bình thường?
Thay thế công-tắc áp lực dầu.
Sửa chữa các connector hoặc đường dây điện.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO
BẢNG DANH SÁCH DỮ LIỆU THAM KHẢO
Cảnh báo
Khi chạm tay vào bướm ga, phải bảo đảm là đã ngắt hết các mạch điện dẫn động bướm ga. Vì trong trường hợp bướm ga hoạt động, có thể ngón tay bị kẹt dẫn đến bị chấn thương do bướm ga gây ra.
Mục số
Mục kiểm tra
Điều kiện kiểm tra
Điều kiện bình thường
1
Điện nguồn cung cấp
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp hệ thống
2
Cảm biến góc quay cốt máy
Động cơ: Đang quay
Đồng hồ tốc độ động cơ: Được kết nối
So sánh tốc độ động cơ trên Đồng hồ tốc độ động cơ và hiển thị trên màn hình M.U.T.-III
Phù hợp
Động cơ: Hoạt động cầm chừng (khoảng 1 phút sau khi động cơ khởi động xong, động cơ đang ở trạng thái ổn định.)
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
công-tắc A/C hoặc công-tắc nhiệt độ máy lạnh OFF
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: - 20°C
1,400 - 1,600 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 0°C
1,200 - 1,400 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 20°C
950 - 1,150 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 40°C
850 - 1,050 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 80°C
650 - 850 vòng/phút
3
Tốc độ cầm chừng mục tiêu
Động cơ: Hoạt động cầm chừng (khoảng 1 phút sau khi động cơ khởi động xong, động cơ đang ở trạng thái ổn định.)
Hộp số: Số trung gian <M/T> hoặc vị trí P <A/T>
công-tắc A/C hoặc công-tắc nhiệt độ máy lạnh OFF
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: - 20°C
1,400 - 1,600 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 0°C
1,200 - 1,400 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 20°C
950 - 1,150 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 40°C
850 - 1,050 vòng/phút
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 80°C
650 - 850 vòng/phút
4
Tốc độ xe
Đang chạy ở 40 k/m
Khoảng 40 km/h
5
Cảm biến nhiệt độ khí nạp số 1
Chìa khóa công-tắc chính: ON hoặc động cơ đang chạy
Cảm biến nhiệt độ khí nạp: - 20°C
- 20°C
Cảm biến nhiệt độ khí nạp: 0°C
0°C
Cảm biến nhiệt độ khí nạp: 20°C
20°C
Cảm biến nhiệt độ khí nạp: 40°C
40°C
Cảm biến nhiệt độ khí nạp: 80°C
80°C
6
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ - Engine coolant temperature sensor
Chìa khóa công-tắc chính: ON hoặc động cơ đang chạy
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: - 20°C
- 20°C
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 0°C
0°C
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 20°C
20°C
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 40°C
40°C
Nhiệt độ nước làm mát động cơ: 80°C
80°C
8
MAP sensor
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Độ cao so với mực nước biển: 0 m
101 kPa
Độ cao so với mực nước biển: 600 m
95 kPa
Độ cao so với mực nước biển: 1.200 m
88 kPa
Độ cao so với mực nước biển: 1.800 m
81 kPa
Đưa xe về điều kiện trước kiểm tra
Hoạt động cầm chừng
16 - 36 kPa*1
Tăng tốc quá mức
Thay đổi tùy theo áp suất chân không trên ống góp nạp.
11
APS (chính)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Buông bàn đạp ga
900 - 1.100 mV
Đạp bàn đạp ga
Tăng tương ứng hình trình đạp bàn đạp ga.
Đạp hết bàn đạp ga
4.000 - 4.800 mV
12
APS (phụ)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Buông bàn đạp ga
400 - 600 mV
Đạp bàn đạp ga
Tăng tương ứng hình trình đạp bàn đạp ga.
Đạp hết bàn đạp ga
2.000 - 2.500 mV
13
TPS (Chính)
Tháo đường ống khí nạp nối với thân bướm ga
Ngắt kết nối các connector của bướm ga điều khiển điện.
Với dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) mắc nối tiếp với các chân cực số 3, số 4, số 5 và số 6 với các connector đã được ngắt kết nối.
Chìa khóa công-tắc chính: ON (động cơ dừng)
Dùng ngón tay đóng hết bướm ga
300 - 700 mV
Dùng ngón tay mở hết bướm ga
4.000 - 4.800 mV
Động cơ: Cầm chừng sau khi làm nóng
Không tải
585 - 685 mV
công-tắc A/C hoặc công-tắc nhiệt độ máy lạnh
OFF → ON
Điện áp tăng
Hộp số: Vị trí N → vị trí D <A/T>
15
TPS (Phụ)
Tháo đường ống khí nạp nối với thân bướm ga
Ngắt kết nối các connector của bướm ga điều khiển điện.
Với dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) mắc nối tiếp với các chân cực số 3, số 4, số 5 và số 6 với các connector đã được ngắt kết nối.
Chìa khóa công-tắc chính: ON (động cơ dừng)
Dùng ngón tay đóng hết bướm ga
4.300 - 4.700 mV
Dùng ngón tay mở hết bướm ga
480 - 880 mV
16
Đánh lửa sớm
Đưa xe về điều kiện trước kiểm tra
Lắp đèn cân lửa (dùng để đo thời điểm đánh lửa thực)
Động cơ: Hoạt động cầm chừng (khoảng 1 phút sau khi động cơ khởi động xong, và sau đó động cơ đang ở trạng thái ổn định.)
2 - 18 °CA (BTDC)
2,500 vòng/phút
29 - 49 °CA (BTDC)
17
Kim phun *2
Đưa xe về điều kiện trước kiểm tra
Hoạt động cầm chừng
1.5 - 3.5 ms
2,500 vòng/phút
1.0 - 3.3 ms
Tăng tốc quá mức
Tăng
21
Giá trị dòng điện trợ lực lái.
Động cơ: Làm ấm, cầm chừng
Xoay vành tay lái sang trái và sang phải khi xe đứng yên.
Ngắt kết nối các connector của bướm ga điều khiển điện.
Với dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) mắc nối tiếp với các chân cực số 3, số 4, số 5 và số 6 với các connector đã được ngắt kết nối.
Chìa khóa công-tắc chính: ON (động cơ dừng)
Dùng ngón tay đóng hết bướm ga
6 - 14 %
Dùng ngón tay mở hết bướm ga
80 - 96%
AC
cảm biến ô-xy (trước)
Động cơ: Sau khi làm nóng (nghèo hơn do giảm tốc, giàu hơn khi tăng tốc)
tăng tốc quá mức từ 4,000 vòng/phút.
0.2 V hoặc ít hơn
Khi tăng tốc quá mức.
0,6 - 1,0 V
Động cơ: Sau khi làm nóng (dùng tín hiệu từ cảm biến ô-xy, kiểm tra tỉ lệ không khí - nhiên liệu và những điều kiện kiểm soát của engine-ECU)
Hoạt động cầm chừng
0.4 V hoặc thấp hơn <=> 0.6 đến 1.0 V (thay đổi)
2,500 vòng/phút
AD
cảm biến ô-xy (sau) <EURO4>
Hộp số: Số 2 <M/T> hoặc vị trí L <A/T>
Tốc độ động cơ duy trì ở 3,500 vòng/phút hoặc hơn khi tăng tốc với bướm ga mở hoàn toàn.
0,6 - 1,0 V
BB
Cảm biến áp suất khí trời *2
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Độ cao so với mực nước biển: 0 m
101 kPa
Độ cao so với mực nước biển: 600 m
95 kPa
Độ cao so với mực nước biển: 1.200 m
88 kPa
Độ cao so với mực nước biển: 1.800 m
81 kPa
BC
Relative TPS
Tháo đường ống khí nạp nối với thân bướm ga
Ngắt kết nối các connector của bướm ga điều khiển điện.
Với dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) mắc nối tiếp với các chân cực số 3, số 4, số 5 và số 6 với các connector đã được ngắt kết nối.
Chìa khóa công-tắc chính: ON (động cơ dừng)
Dùng ngón tay đóng hết bướm ga
0 - 5 %
Dùng ngón tay mở hết bướm ga
88 - 100 %
BD
TPS (Phụ)
Tháo đường ống khí nạp nối với thân bướm ga
Ngắt kết nối các connector của bướm ga điều khiển điện.
Với dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) mắc nối tiếp với các chân cực số 3, số 4, số 5 và số 6 với các connector đã được ngắt kết nối.
Chìa khóa công-tắc chính: ON (động cơ dừng)
Dùng ngón tay đóng hết bướm ga
6 - 14 %
Dùng ngón tay mở hết bướm ga
82 - 90 %
BE
APS (chính)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Buông bàn đạp ga
16 - 24 %
Đạp bàn đạp ga
Tăng tương ứng hình trình đạp bàn đạp ga.
Đạp hết bàn đạp ga
80 % hoặc cao hơn.
BF
APS (phụ)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Buông bàn đạp ga
6 - 14 %
Đạp bàn đạp ga
Tăng tương ứng hình trình đạp bàn đạp ga.
Đạp hết bàn đạp ga
40 % hoặc cao hơn.
DD
Relative APS
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Buông bàn đạp ga
0 - 5 %
Đạp bàn đạp ga
Tăng tương ứng hình trình đạp bàn đạp ga.
Đạp hết bàn đạp ga
95 - 100 %
100
Rơ-le quạt làm mát (cao)
Trạng thái không kích hoạt của quạt làm mát
OFF
Trạng thái quay tốc độ cao của quạt làm mát
ON
101
Rơ-le quạt làm mát (thấp)
Trạng thái không kích hoạt của quạt làm mát
OFF
Trạng thái quay tốc độ thấp của quạt làm mát
ON
102
Rơ-le máy khởi động
Chìa khóa công-tắc chính: ON
OFF
Động cơ: Đang quay
ON
171
Cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Khởi động động cơ và cho chạy cầm trong vài phút.
Dừng động cơ, và chuyển chìa khóa công-tắc chính sang vị trí "ON"
Đạp bàn đạp phanh nhiều lần
Đạp bàn đạp phanh càng nhiều thì điện áp càng tăng
175
Cảm biến áp suất A/C
Tham khảo PHẦN 55 - Bảo dưỡng trên xe - Các kiểm tra đơn giản cho Cảm biến áp suất A/C .
Tương đồng với giá trị đọc trên đồng hồ đo.
Ghi chú
*1: Trên xe mới (quãng đường: 500 km hoặc ít hơn), giá trị ngõ ra của cảm biến dòng khí nạp có thể cao hơn khoảng 10%.
Ghi chú
*2: Trên xe mới (quãng đường: 500 km hoặc ít hơn), giá trị ngõ ra của thời gian vận hành kim phun có thể lâu hơn khoảng 10 %.
MỤC THEO DÕI CỦA Engine-ECU
Mục theo dõi bao gồm nhiều mục hữu ích để hiểu tình trạng của động cơ được kiểm soát bởi engine-ECU.
Tuy nhiên, khó có thể chỉ ra các giá trị tiêu chuẩn cho từng mục vì giá trị của chúng có thể thay đổi nhiều so với giá trị sai khác ít hơn do các điều kiện đo, môi trường, và những sự thay đổi theo thời gian, v.v.trên xe được đo. Do đó, tài liệu này sẽ chỉ mô tả các điều kiện kiểm tra, vùng hiển thị và ý nghĩa của các giá trị số.
Mục số
MỤC KIỂM TRA
Mô tả hiển thị trên MUT-IIISE
Tiêu chuẩn của từng kiểm tra
Vùng hiển thị, và giá trị số
9
Tải động cơ
Bao gồm trạng thái tải động cơ
Động cơ: Sau khi làm nóng
0 - 100 %
14
giá trị ghi nhận TPS (chính)
Các giá trị ghi nhận dưới đây của độ mở bướm ga khi cầm chừng.
Chìa khóa công-tắc chính: ON
500 - 2.000 mV
18
Đầu vào của Cảm biến áp suất A/C
Tham khảo PHẦN 55 - Bảo dưỡng trên xe - Các kiểm tra đơn giản cho Cảm biến áp suất A/C .
Gần như đáp ứng theo đồ thị
26
Hiệu chỉnh nhiên liệu dài hạn 1
Chỉ giá trị phản hồi hiệu chỉnh dài hạn tỉ lệ không khí - nhiên liệu
Phí âm chỉ sự giảm lượng phun trong khi phía dương chỉ sự tăng..
Chìa khóa công-tắc chính: ON
-10 đến 10 %
28
Hiệu chỉnh nhiên liệu ngắn hạn 1
Chỉ giá trị phản hồi hiệu chỉnh ngắn hạn tỉ lệ không khí - nhiên liệu
Phí âm chỉ sự giảm lượng phun trong khi phía dương chỉ sự tăng..
Động cơ: Sau khi làm nóng, 2,500 vòng/phút không có bất kỳ tải nào (dưới điều kiện kiểm soát hồi tiếp tỉ lệ không khí - nhiên liệu).
-25 đến 25 %
32
Gỏ do trễ
Chỉ độ trễ thời điểm đánh lửa được điều khiển theo tín hiệu ngõ ra của cảm biến kích nổ.
Động cơ: Tăng tốc quá mức sau khi làm nóng.
Trễ tùy thuộc vào độ (góc) giảm tốc
33
Gỏ khi ghi nhận
Chỉ giá trị ghi nhận để bù cho thời điểm đánh lửa được kiểm điều khiển theo tín hiệu ngõ ra của cảm biến kích nổ.
0 % trễ, vÀ 100 % sớm.
Chìa khóa công-tắc chính: ON
0 - 100 %
49
Chu kỳ valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Chỉ tỉ lệ chu kỳ của valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Động cơ: Sau khi làm nóng (sau 1 phút)
0 - 100 %
58
Bộ phận công tác bướm ga
Chỉ góc mở mục tiêu của bướm ga
Động cơ: Sau khi làm nóng
0 - 100 %
59
Giá trị mục tiêu ETV
Chỉ góc mở mục tiêu của bướm ga
Động cơ: Sau khi làm nóng
0 - 5,0 V
68
Giá trị ghi nhận điều khiển tốc độ cầm chừng ISC (A/C OFF)
Chỉ giá trị ghi nhận để bù cho góc mở để kiểm soát tốc độ cầm chừng (độ mở của bướm ga)
Phía âm chỉ phía "đóng" và phía dương chỉ phía "mở".
Làm ấm hoàn toàn (nhiệt độ của dầu hộp số A/T 60°C hoặc cao hơn:
sau khi cầm chừng khoảng 10 phút với dàn lạnh hoặc A/C off
Chìa khóa công-tắc chính: ON
-1 đến 4 L/s
69
Giá trị ghi nhận điều khiển tốc độ cầm chừng ISC (A/C ON)
Chỉ giá trị ghi nhận để bù cho góc mở để kiểm soát tốc độ cầm chừng (độ mở của bướm ga) với điều hòa nhiệt độ đang mở ON.
Phía âm chỉ phía "đóng" và phía dương chỉ phía "mở".
Làm ấm hoàn toàn (nhiệt độ của dầu hộp số A/T 60°C hoặc cao hơn:
sau khi cầm chừng khoảng 10 phút với dàn lạnh hoặc A/C off
Chìa khóa công-tắc chính: ON
-1 đến 4 L/s
72
Giá trị tải tuyệt đối
Chỉ cở của tải động cơ
Động cơ: Sau khi làm nóng
0 - 100 %
73
Giá trị tải được tính toán
Chỉ cở của tải động cơ
Động cơ: Sau khi làm nóng
0 - 160 %
152
Kiểm tra điện áp ắc-qui
Đèn chỉ thị điện áp ắc-qui xuống cấp Nếu Engine-ECU nhận định ắc-quy xuống cấp, "ON" sẽ hiển thị. Tuy nhiên, nhận định này dựa trên tính toán của hệ thống điều khiển động cơ, và không hiển thị khi bản thân bình ắc-qui xuống cấp.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
OFF
164
Đếm lần khởi động
Hiển thị số lần đã khởi động
Chìa khóa công-tắc chính: Bật chìa khóa công-tắc chính từ "LOCK" (OFF) to "ST" tối đa 8 lần để khởi động động cơ.
Điều này làm tăng Zero
165
Chế độ nạp điện bình ắc-qui
Hiển thị tình trạng chế độ nạp điện cưỡng bức hoàn toàn. Hiển thị "ON" khi chế độ nạp điện cưỡng bức được kích hoạt.
Ngắt kết nối cực âm bình ắc-qui (-), và kết nới lại (nhằm để xóa dữ liệu backup)
Nạp bình Ắc-qui (Tham khảo PHẦN 54A - Ắc-qui - Bảo dưỡng trên xe - Kiểm tra ắc-qui ). Ngay sau khi hoàn tất, để động cơ chạy ở chế độ cầm chừng
Đèn chiếu sang, quạt, các trang phụ kiện khác OFF
OFF
166
Quảng đường di chuyển khi bình ắc-qui xuống cấp (gần nhất)
Hiển thị đọc đồng hồ tổng quãng đường đi khi hệ thống phát hiện rằng bình ắc-qui đã xuống cấp.
Hiển thị 0 (giá trị mặc định) khi không lưu cái gì.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
0 km
167
Quảng đường di chuyển khi bình ắc-qui xuống cấp (lần gần thứ 2)
Hiển thị đọc đồng hồ tổng quãng đường đi khi hệ thống phát hiện rằng bình ắc-qui đã xuống cấp.
Hiển thị 0 (giá trị mặc định) khi không lưu cái gì.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
0 km
168
Quảng đường di chuyển khi bình ắc-qui xuống cấp (lần gần thứ 3)
Hiển thị đọc đồng hồ tổng quãng đường đi khi hệ thống phát hiện rằng bình ắc-qui đã xuống cấp.
Hiển thị 0 (giá trị mặc định) khi không lưu cái gì.
Chìa khóa công-tắc chính: "ON"
0 km
169
Dòng điện tiêu thị của xe.
Hiển thị giá trị dòng điện khi xe tiêu thụ
Động cơ: Sau khi làm nóng
Đèn chiếu sang, quạt, các trang phụ kiện khác OFF → ON
0 A
300
Tình trạng hệ thống nhiên liệu A:OL
Chỉ điều khiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ không khí - nhiên liệu
"yes" nghĩa là "Vòng lặp mở*1".
Động cơ: Sau khi làm nóng
Thay đổi tùy theo điều kiện lái.
301
Tình trạng hệ thống nhiên liệu A:CL
Chỉ điều khiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ không khí - nhiên liệu
"yes" nghĩa là "Vòng lặp đóng*2".
Động cơ: Sau khi làm nóng
Thay đổi tùy theo điều kiện lái.
302
Tình trạng hệ thống nhiên liệu A:OL-Drive
Chỉ điều khiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ không khí - nhiên liệu
"Yes" có nghĩa "Điều kiện của chu kỳ mở do tăng giảm tốc"
Động cơ: Sau khi làm nóng
Thay đổi tùy theo điều kiện lái.
303
Tình trạng hệ thống nhiên liệu A:OL-Fault
Chỉ điều khiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ không khí - nhiên liệu
"Yes" có nghĩa "điều kiện của chu kỳ mở do lỗi hệ thống"
Động cơ: Sau khi làm nóng
Thay đổi tùy theo điều kiện lái.
304
Tình trạng hệ thống nhiên liệu A:CL-Fault
Chỉ điều khiện điều khiển hồi tiếp tỉ lệ không khí - nhiên liệu
"Yes" có nghĩa "Điều kiện của vòng lặp đóng chỉ sử dụng khi cảm biến ô-xy (trước) khi cảm biến ô-xy (sau) bị lỗi"
Động cơ: Sau khi làm nóng
Thay đổi tùy theo điều kiện lái.
305
Tình trạng hệ thống nhiên liệu A:OL B2
Các mục dữ liệu hiển thị trên M.U.T.-IIISE không áp dụng cho động cơ 4 máy thẳng hàng không thể hiển thị được. Khi đó sẽ hiển thị "NO"
Không
306
Tình trạng hệ thống nhiên liệu A:OL -Drive B2
307
Tình trạng hệ thống nhiên liệu A:OL -Fault B2
308
Tình trạng hệ thống nhiên liệu B:OL
Các mục được hiển thị trên M.U.T.-IIISE nhưng mục này không phù hợp và dữ liệu hiển thị sẽ là "No.
Không
309
Tình trạng hệ thống nhiên liệu B:CL
310
Tình trạng hệ thống nhiên liệu B:OL-Drive
311
Tình trạng hệ thống nhiên liệu B:OL-Fault
312
Tình trạng hệ thống nhiên liệu B:CL-Fault
313
Tình trạng hệ thống nhiên liệu B:OL B2
314
Tình trạng hệ thống nhiên liệu B:OL-Drive B2
315
Tình trạng hệ thống nhiên liệu B:OL-Fault B2
Ghi chú
*1: Điều kiện để việc điều khiển phun nhiên liệu không có tín hiệu phản hồi từ Cảm biến ô-xy (Oxygen sensor) về Engine-ECU vì điều kiện để chuyển sang chế độ điều khiển khép kín không thỏa.
Ghi chú
*2: Điều kiện mà tín hiệu từ cảm biến ô-xy phản hồi về Engine-ECU để kiểm soát nhiên liệu
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > BẢNG KÍCH HOẠT BỘ PHẬN CÔNG TÁC THAM KHẢO
BẢNG KÍCH HOẠT BỘ PHẬN CÔNG TÁC THAM KHẢO
Mục số
Mục kiểm tra
Nội dung vận hành
Điều kiện kiểm tra
Điều kiện bình thường
1
Dừng phun
Ngắt kim phun số 1
Động cơ: Sau khi làm nóng, hoạt động cầm chừng (ngắt kim phun liên tục để kiểm tra xy-lanh có làm thay đổi tình trạng cầm chừng của động cơ)
Động cơ thay đổi (trở nên không ổn định hoặc dừng)
Ngắt kim phun số 2
Ngắt kim phun số 3
Ngắt kim phun số 4
2
Hệ thống bơm nhiên liệu ON
Vạnh hành bơm nhiên liệu để lưu thông nhiên liệu
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Kiểm tra âm thanh hoạt động của bơm gần thùng nhiên liệu
Có thể nghe âm thanh hoạt động
3
Hệ thống bơm nhiên liệu OFF
Dừng dẫn động bơm nhiên liệu và dừng cung cấp nhiên liệu
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Kiểm tra âm thanh hoạt động của bơm gần thùng nhiên liệu
Có thể nghe thấy âm thanh hoạt động
4
Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi ON
Chuyển valve điện từ từ OFF sang ON
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Khi valve được kích hoạt, có thể nghe thấy âm thanh hoạt động
5
Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi OFF
Chuyển valve điện từ từ ON sang OFF
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Khi valve điện từ được kích hoạt, có thể nghe âm thanh hoạt động.
11
Hệ thống rơ-le máy nén A/C ON
Chuyển rơ-le máy nén A/C từ OFF sang ON
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Âm thanh hoạt động của máy nén A/C có thể nghe thấy.
12
Hệ thống rơ-le máy nén A/C OFF
Chuyển rơ-le máy nén A/C từ ON sang OFF
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Âm thanh hoạt động của máy nén A/C không thể nghe
13
Valve điều khiển cấp dầu ON
Chuyển valve kiểm soát cấp dầu từ OFF sang ON
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Khi valve được kích hoạt, có thể nghe thấy âm thanh hoạt động
14
Lọc valve điều khiển cấp dầu OFF
Chuyển valve kiểm soát cấp dầu từ ON sang OFF
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Có thể nghe thấy âm thanh hoạt động
15
Rơ-le quạt làm mát (cao) ON
Motor quạt quay ở tốc độ cao
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Motor quạt quay ở tốc độ cao
16
Rơ-le quạt làm mát (cao) OFF
Dừng quay quạt tốc độ cao cho motor quạt
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Motor quạt quay ở tốc độ cao
17
Rơ-le quạt làm mát (thấp) ON
Motor quạt quay ở tốc độ thấp
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Motor quạt quay ở tốc độ thấp
18
Rơ-le quạt làm mát (thấp) OFF
Dừng quay quạt tốc độ thấp cho motor quạt
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Motor quạt quay ở tốc độ thấp
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > KIỂM TRA TẠI CÁC CHÂN CỰC CỦA ECU
KIỂM TRA TẠI CHÂN CỰC CỦA ECU
1. Kết nối đều que đo nhọn với que đo của đồng hồ đo.
2. Chèn dây vào từng chân cực của connector Engine-ECU từ phía đường dây để đo điện áp và tham khảo bảng giá trị.
Ghi chú
Đo điện áp khi Engine-ECU được kết nối
Sẽ dễ thực hiện hơn nếu kéo engine-ECU ra để đo tại các chân cực.
Có thể thực hiện việc việc kiểm tra không theo thứ tự như trình bày
Lưu ý:
Ngắn mạch que đo dương (+) giử chân cực của connector và nối đất có thể làm hỏng đường dây điện trên xe, cảm biến hoặc tất cả chúng. Cẩn thận không để xảy ra việc này.
3. Nếu giá trị điện áp trên đồng hồ đo khác so với giá trị tiêu chuẩn, kiểm tra cảm biến, bộ phận công tác và mạch điện liên quan và sửa chữa hoặc thay thế.
4. Sau khi sửa chữa hoặc thay thế, kiểm tra lại bằng đồng hồ đo để xác nhận rằng đã sửa chữa hoặc thay thế đúng với trục trặc.
BẢNG KIỂM TRA ĐIỆN ÁP TẠI CÁC CHÂN CỰC
Chân cực số
Mã số chân cực
Mục kiểm tra
Điềi kiện kiểm tra (điều kiện động cơ)
Điều kiện bình thường
1
ETV+
Bộ điều khiển bướm ga (+)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Bàn đạp ga: Mở hoàn toàn → đóng hoàn toàn
Giảm nhẹ (khoảng 2 V) từ điện áp ắc-qui
2
ETV-
Bộ điều khiển bướm ga (-)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Bàn đạp ga: Đóng hoàn toàn → mở hoàn toàn
Giảm nhẹ (khoảng 2 V) từ điện áp ắc-qui
3
OCV
Valve kiểm soát cấp dầu
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp hệ thống
Động cơ: Dưới hoạt động tải cao
4 - 10 V*1
5
SGT
Cảm biến góc quay cốt máy
Động cơ: Đang quay
0,4 - 4,0 V*1
Động cơ: Hoạt động cầm chừng
2,0 - 3,0 V*1
6
SGC
Cảm biến vị trí trục cam
Động cơ: Đang quay
2,0 - 4,8 V*1
Động cơ: Hoạt động cầm chừng
3,0 - 4,0 V*1
7
ALTF
Chân cực FR của máy phát điện
Động cơ: Cầm chừng sau khi làm nóng
Quạt két nước làm mát: Không hoạt động
Công-tắc đèn đầu OFF → ON
Đèn phanh: OFF → ON
Điện áp giảm
8
ALTG
Chân cực G của máy phát điện
Động cơ: Cầm chừng sau khi làm nóng
Quạt két nước làm mát: Không hoạt động
Công-tắc đèn đầu OFF → ON
Đèn phanh: OFF → ON
Điện áp tăng
9
INJ1
Kim phun số 1
Động cơ: Khi động cơ đang cầm chừng sau khi là nóng, đạp nhanh bàn đạp ga
Từ 9 - 15 V*1, tạm thời giảm nhẹ.
10
INJ2
Kim phun số 2
24
INJ3
Kim phun số 3
25
INJ4
Kim phun số 4
11
PURG
Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp hệ thống
Động cơ: 3,000 vòng/phút sau khi làm nóng (3 phút sau khi động cơ khởi động xong)
Điện áp giảm
12
OHFL
Bộ nung cảm biến ô-xy (trước)
Động cơ: Cầm chừng sau khi làm nóng
(15 giây sau khi khởi động động cơ)
2 - 4 V*1
Động cơ: Tăng tốc
Điện áp hệ thống
13
OFLE
Điện offset của bộ nung cảm biến ô-xy (trước)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
0,4 - 0,6 V
14
B/S
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Ở 0 m so với mực nước biển
3,8 - 4,2 V
Ở 600 m so với mực nước biển
3,5 - 3,9 V
Ở 1,200 m so với mực nước biển
3,3 - 3,7 V
Ở 1,800 m so với mực nước biển
3,0 - 3,4 V
Động cơ: Cầm chừng sau khi làm nóng
0,6 - 1,4 V
Động cơ: Khi động cơ đang cầm chừng sau khi là nóng, đạp nhanh bàn đạp ga
Thay đổi tùy theo áp suất chân không trên ống góp nạp.
15
5V
Điện áp cấp cho cảm biến
Chìa khóa công-tắc chính: ON
4,9 - 5,1 V
18
TPS5
Điện áp được cấp cho cảm biến vị trí bướm ga
Chìa khóa công-tắc chính: ON
4,9 - 5,1 V
19
TPSM
Cảm biến vị trí bướm ga (chính)
Tháo đường ống khí nạp nối với thân bướm ga
Ngắt kết nối các connector của bướm ga điều khiển điện.
Với dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) mắc nối tiếp với các chân cực số 3, số 4, số 5 và số 6 với các connector đã được ngắt kết nối.
Chìa khóa công-tắc chính: ON (động cơ dừng)
Dùng ngón tay đóng hết bướm ga
0,3 - 0,7 V
Dùng ngón tay mở hết bướm ga
4,0 - 4,8 V
21
ALTL
Chân cực L của máy phát điện
Chìa khóa công-tắc chính: ON
0,5 - 2,0 V
Động cơ: Hoạt động cầm chừng
Điện áp hệ thống
23
CIL1
Cuộn dây đánh lửa số 1
Động cơ: 3,000 vòng/phút
0,3 - 3,0 V*1
22
CIL2
Cuộn dây đánh lửa số 2
35
CIL3
Cuộn dây đánh lửa số 3
34
CIL4
Cuộn dây đánh lửa số 4
26
OPSW
Công-tắc áp lực dầu động cơ
Chìa khóa công-tắc chính: ON
1 V hoặc ít hơn
Động cơ: Hoạt động cầm chừng
Điện áp hệ thống
27
O2FL
Cảm bIến ô-xy (trước)
Động cơ: Duy trì ở 2,500 vòng/phút sau khi làm nóng.
0.4 V hoặc thấp hơn <=> 0.6 - 1.0 V (thay đổi liên tục)
28
WTS
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở -20°C
3,9 - 4,5 V
Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 0°C
(3.2 - 3.8 V)
Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 20°C
2,3 - 2,9 V
Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 40°C
(1.3 - 1.9 V)
Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 60°C
(0.7 - 1.3 V)
Khi nhiệt độ nước làm mát động cơ ở 80°C
(0.3 - 0.9 V)
29
ATS
Cảm biến nhiệt độ khí nạp
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Khi nhiệt độ khí nạp là -20°C
3,8 - 4,4 V
Khi nhiệt độ khí nạp là 0°C
3,2 - 3,8 V
Khi nhiệt độ khí nạp là 20°C
2,3 - 2,9 V
Khi nhiệt độ khí nạp là 40°C
1,5 - 2,1 V
Khi nhiệt độ khí nạp là 60°C
0,8 - 1,4 V
Khi nhiệt độ khí nạp là 80°C
0,4 - 1,0 V
31
TPSS
Cảm biến vị trí bướm ga (phụ)
Tháo đường ống khí nạp nối với thân bướm ga
Ngắt kết nối các connector của bướm ga điều khiển điện.
Với dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) mắc nối tiếp với các chân cực số 3, số 4, số 5 và số 6 với các connector đã được ngắt kết nối.
Chìa khóa công-tắc chính: ON (động cơ dừng)
Dùng ngón tay đóng hết bướm ga
4,3 - 4,7 V
Dùng ngón tay mở hết bướm ga
0,2 - 0,6 V
41
FP/R
Rơ-le bơm nhiên liệu
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp hệ thống
Động cơ: Hoạt động cầm chừng
1 V hoặc ít hơn
43
OHRL
Dây nung cảm biến ô-xy (sau) <EURO4>
Động cơ: Cầm chừng sau khi làm nóng
(15 giây sau khi khởi động động cơ)
2 - 4 V*1
Động cơ: Tăng tốc
Điện áp hệ thống
46
BACK
Nguồn điện cấp dực phòng
Chìa khóa công-tắc chính: LOCK (OFF)
Điện áp hệ thống
49
ORLE
Điện áp bù của cảm biến ô-xy (sau) <EURO4>
Chìa khóa công-tắc chính: ON
0,4 - 0,6 V
50
O2RL
cảm biến ô-xy (sau) <EURO4>
Hộp số: Số 2 <M/T> hoặc vị trí L <A/T>
Tốc độ động cơ duy trì ở 3,500 vòng/phút hoặc hơn khi tăng tốc với bướm ga mở hoàn toàn.
1,0 - 1,5 V
54
AC/S
công-tắc A/C hoặc công-tắc nhiệt độ máy lạnh
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Công-tắc quạt - Blower switch: Ngoài vị trí OFF
công-tắc A/C hoặc công-tắc nhiệt độ máy lạnh OFF
Điện áp hệ thống
Công-tắc nhiệt độ máy lạnh Ngoài vị trí OFF
Công-tắc A/C: ON
0 - 3 V
55
AC/T
Cảm biến nhiệt độ Fin
Nhiệt độ bề mặt giàn lạnh: 25°C (1.5 kΩ)
1,1 - 1,3 V
58
SACT
Tín hiệu kích hoạt máy khởi động
Động cơ: Đang quay
Điện áp hệ thống
Động cơ: Hoạt động cầm chừng
1 V hoặc ít hơn
60
IGN
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) - IG
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp hệ thống
65
ST
Chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) - ST
Động cơ: Đang quay
8 V hoặc cao hơn.
73
STHI
Điện áp cấp cho rơ-le máy khởi động
Động cơ: Hoạt động cầm chừng
1 V hoặc ít hơn
Động cơ: Đang quay
Điện áp hệ thống
74
AC/R
Rơ-le máy nén A/C
Động cơ: Hoạt động cầm chừng
Công-tắc nhiệt độ máy lạnh OFF → Ngoài vị trí OFF
(khi máy nén làm việc)
Công-tắc A/C: OFF → ON
(khi máy nén làm việc)
Điện áp ắc-qui → 1 V hoặc thấp hơn
75
STLO
Rơ-le máy khởi động
Động cơ: Hoạt động cầm chừng
1 V hoặc ít hơn
Động cơ: Đang quay
Điện áp hệ thống
76
BAT1
Điện nguồn cung cấp
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp hệ thống
77
BRK
Công-tắc theo dõi phanh <A/T>
Đạp bàn đạp phanh
Điện áp hệ thống
Buông bàn đạp phanh
1 V hoặc ít hơn
78
F/L0
Rơ-le điều khiển quạt làm mát (thấp)
Trạng thái không kích hoạt của quạt làm mát
Điện áp hệ thống
Trạng thái quay của quạt làm mát
1 V hoặc ít hơn
79
F/HI
Rơ-le điều khiển quạt làm mát (cao)
Trạng thái không kích hoạt của quạt làm mát hoặc trạng thái quay tốc độ thấp
Điện áp hệ thống
Trạng thái quay tốc độ cao của quạt làm mát
1 V hoặc ít hơn
80
C/R
Rơ-le điều khiển động cơ
Chìa khóa công-tắc chính: LOCK (OFF)
Điện áp hệ thống
Chìa khóa công-tắc chính: ON
1 V hoặc ít hơn
81
APSM
Cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Buông bàn đạp ga
0,9 - 1,1 V
Đạp hết bàn đạp ga
4,0 - 4,8 V
82
APS5
Điện áp nguồn cung cấp cho cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (chính)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
4,9 - 5,1 V
84
AC/P
Cảm biến áp suất A/C
Tham khảo PHẦN 55 - Bảo dưỡng trên xe - Các kiểm tra đơn giản cho Cảm biến áp suất A/C .
Gần như đáp ứng theo đồ thị
85
BVS
Cảm biến áp lực bộ trợ lực phanh
Khởi động động cơ và cho chạy cầm trong vài phút.
Dừng động cơ, và chuyển chìa khóa công-tắc chính sang vị trí "ON"
Đạp bàn đạp phanh nhiều lần
Đạp bàn đạp phanh càng nhiều thì điện áp càng tăng
86
5V
Điện áp cấp cho cảm biến
Chìa khóa công-tắc chính: ON
4,9 - 5,1 V
92
APSS
Cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Buông bàn đạp ga
0,4 - 0,6 V
Đạp hết bàn đạp ga
2,0 - 2,5 V
93
AP5
Điện áp nguồn cung cấp cho cảm biến vị trí bàn đạp chân ga (phụ)
Chìa khóa công-tắc chính: ON
4,9 - 5,1 V
95
C/RL
Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
Chìa khóa công-tắc chính: LOCK (OFF)
0 - 0,1 V
Chìa khóa công-tắc chính: ON
1 V hoặc ít hơn
97
RSB
Điện áp nguồn cung cấp cho bộ điều khiển bướm ga
Chìa khóa công-tắc chính: ON
Điện áp hệ thống
Ghi chú
*1: Điện áp hiển thị là giá trị trung bình khi sử dụng đồng hồ đo loại Analog ( vì đồng hồ đo loại kỹ thuật số có thể không hiển thị giá trị điện áp trung bình một cách ổn định)
BẢNG KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ VÀ THÔNG MẠCH GIỮA CÁC CHÂN CỰC
1. Chuyển chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) sang vị trí "LOCK" (OFF)
2. Ngắt kết nối connector của engine-ECU
3. Đo điện trở và kiểm tra thông mạch giữa các chân cực của engine-ECU phía đường dây và tham khảo bảng kiểm tra.
Ghi chú
Khi đo điện trở và kiểm tra thông mạch, phải dùng dây điện nối với đầu chân cực kiểm tra thay vì đè trực tiếp đầu que đo.
Có thể thực hiện việc việc kiểm tra không theo thứ tự như trình bày
Lưu ý:
Nếu nhầm chân cực kiểm tra hoặc nếu chân cực connector không đúng được nối đất, có thể gây hư hỏng đường dây điện của xe, cảm biến, engine-ECU và / hoặc đồng hồ đo.
Cẩn thận không để xảy ra việc này.
4. Nếu giá trị trên đồng hồ đo khác so với giá trị tiêu chuẩn, kiểm tra cảm biến, bộ phận công tác và mạch điện liên quan và sửa chữa hoặc thay thế.
5. Sau khi sửa chữa hoặc thay thế, kiểm tra lại bằng đồng hồ đo để xác nhận rằng đã sửa chữa hoặc thay thế đúng với trục trặc.
Chân cực số
Mã số chân cực
Mục kiểm tra
Giá trị tiêu chuẩn, điều kiện bình thường (điều kiện kiểm tra)
1 - 2
ETV- - ETV+
Bộ điều khiển bướm ga
0.3 - 100 Ω (ở 20°C)
3 - 76
OCV - BAT1
Valve kiểm soát cấp dầu
6.9 - 7.9 Ω (ở 20°C)
11 - 76
PURG - BAT1
Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
30 - 34 Ω (ở 20°C)
12 - 76
OHFL - BAT1
Dây nung cảm biến ô-xy
4.5 - 8.0 Ω (ở 20°C)
16 - 28
SENG - WTS
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ - Engine coolant temperature sensor
14 - 17 kΩ (ở -20°C)
[5,1 - 6,5 kΩ (ở 0°C)]
2,1 - 2,7 kΩ (ở 20°C)
[0,9 - 1,3 kΩ (ở -40°C)]
[0,48 - 0,68 kΩ (ở -60°C)]
[0,26 - 0,36 kΩ (ở 80°C)]
16 - 29
SENG - ATS
Cảm biến nhiệt độ khí nạp
13 - 17 kΩ (ở -20°C)
5,3 - 6,7 kΩ (ở 0°C)
2,3 - 3,0 kΩ (ở 20°C)
1,0 - 1,5 kΩ (ở 40°C)
0,56 - 0,66 kΩ (ở 60°C)
0,30 - 0,36 kΩ (ở 80°C)
88 - Nối đất thân xe
GNDB - Nối đất thân xe
Nối đất Engine-ECU
Thông mạch (2 Ω hoặc thấp hơn)
89 - Nối đất thân xe
GNDE - Nối đất thân xe
98 - Nối đất thân xe
RSG - Nối đất thân xe
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > XỬ LÝ TRỤC TRẶC > TRÌNH TỰ KIỂM TRA BẰNG MÁY HIỆN SÓNG - OSCILLOSCOPE
TRÌNH TỰ KIỂM TRA BẰNG MÁY HIỆN SÓNG - OSCILLOSCOPE
Tín hiệu ngõ ra của cảm biến và điều kiện của các tín hiệu kích hoạt của các bộ phận công tác có thể kiểm tra bằng mắt bằng cách quan sát dãng xung trên máy hiện sóng - oscilloscope.
CẢM BIẾN VỊ TRÍ TRỤC CAM PHÍA THẢI VÀ CẢM BIẾN VỊ TRÍ TRỤC CAM PHÍA THẢI
Phương pháp đo
1. Ngắt kết nối connector cảm biến vị trí trục cam và kết nối dụng cụ chuyên dùng dây kiểm tra (MB991709) vào giữa (tất cả các chân cực nên được kết nối)
2. Kết nối que đo chuyên dùng của máy đo hiện xung với chân cực số 2 của cảm biến vị trí trục cam.(luôn xác định đúng các chân cực)
3. Ngắt kết nối của connector cảm biến góc quay cốt máy và đưa dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991709) vào giữa.
4. Kết nối que đo chuyên dùng của máy đo hiện xung với chân cực số 2 của cảm biến góc quay cốt máy (luôn xác định đúng các chân cực)
Phương pháp thay thế (đo tại chân cực của ECU)
1. Ngắt kết nối engine-ECU kết nối dụng cụ chuyên dùng Power plant ECU check harness (MB992110) ở giữa.
2. Kết nối que đo máy hiện sóng - oscilloscope với engine-ECU chân cực số 14 (khi kiểm tra tín hiệu dạng xung của cảm biến vị trí trục cam)
3. Kết nối que đo máy hiện sóng - oscilloscope với engine-ECU chân cực số 8 (khi kiểm tra tín hiệu dạng xung của cảm biến góc quay cốt máy)
Dạng xung tiêu chuẩn
Điều kiện quan sát
Chức năng
Dạng xung đặc biệt
Chiều cao xung
Thấp
Chọn dạng xung
Màn hình hiển thị
Động cơ
Cầm chừng
Mô tả dạng xung
Cảm biến vị trí trục cam được dùng để xác định điểm chết trên của kỳ nén của từng xy-lanh. Bằng cách quan sát dạng xung của tín hiệu này với với tín hiệu từ cảm biến góc quay cốt máy, nó có thể xác định được từng xy-lanh
Cảm biến góc quay cốt máy được dùng để xác định góc của từng xy-lanh. Khi động cơ quay 2 vòng, tín hiệu cao của 72 răng của cảm biến góc quay cốt máy (bao gồm phần bị mất) sẽ được phát ra.
Engine-ECU thực hiện việc điều khiển động cơ, sử dụng những tín hiệu (từ 5 đến 0 V) của cảm biến góc quay cốt máy. Vị trí tín hiệu tăng (từ 0 đến 5 V) không ảnh hưởng đến việc điều khiển.
Các điểm chú ý khi quan sát dạng xung
Xác nhận xem tần số của tín hiệu từ cảm biến có tăng khi tốc độ động cơ tăng.
Các ví dụ dạng xung bất thường
Ví dụ 1
Đặc điểm dạng xung
Xung vuông xuất hiện khi động cơ chưa khởi động.
Nguyên nhân trục trặc
Lỗi giao tiếp cảm biến
Ví dụ 2
Đặc điểm dạng xung
Dạng xung được thay thế về phía trước hoặc phía sau
Nguyên nhân trục trặc
Xích cam rơ lỏng
Bất thường ở khu vượt càm biến.
KIM PHUN
Phương pháp đo
1. 1.Ngắt kế nối connector của kim phun rồi kết nối Dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) vào giữa (Tất cả chân cực được kết nối)
2. Kết nối que đo của máy hiện sóng - oscilloscope với chân cực số 2 của connector kim phun
Phương pháp thay thế (đo tại chân cực của ECU)
1. Ngắt kết nối engine-ECU kết nối dụng cụ chuyên dùng Power plant ECU check harness (MB992110) ở giữa.
2. Kết nối que đo máy hiện sóng - oscilloscope với engine-ECU chân cực số 2 (khi kiểm tra xy-lanh số 1)
3. Kết nối que đo máy hiện sóng - oscilloscope với engine-ECU chân cực số 3 (khi kiểm tra xy-lanh số 2)
4. Kết nối que đo máy hiện sóng - oscilloscope với engine-ECU chân cực số 18 (khi kiểm tra xy-lanh số 3)
5. Kết nối que đo máy hiện sóng - oscilloscope với engine-ECU chân cực số 19 (khi kiểm tra xy-lanh số 4)
Dạng xung tiêu chuẩn
Điều kiện quan sát
Chức năng
Dạng xung đặc biệt
Chiều cao xung
Biến trở
Núm biến trở
Điều chỉnh khi xem dạng xung
Chọn dạng xung
Màn hình hiển thị
Động cơ
Cầm chừng
Mô tả dạng xung
Hiển thị điện áp nguồn cung cấp cho một cách. Khi engine-ECU đưa tín hiệu ON đến kim phun, điện áp giảm về khoảng 0 V trong suất thời gian phát tín hiệu ON (Quan sát điểm B)
Khi Engine-ECU dừng tín hiệu điều khiển kim phun, điện áp đỉnh xuất hiện do lực điện từ trong cuộn dây. (Xem điểm A.) Và sau đó điện nguồn cung cấp trở về giá trị bình thường.
Thời gian hoạt động của kim phun: khoảng thời gian phun nhiên liệu được quyết định bởi Engine-ECU tùy thuộc vào giá trị ngõ ra từ nhiều cảm biến khác nhau. Thời gian hoạt động của kim phun = thời gian phun hiệu quả + thời gian phun ảo (Thời gian phun ảo: lượng bù của kim phun ứng với độ trễ do sự sụt áp nguồn cung cấp)
Lực điện từ của cuộn dây điện từ: lực điện từ được tạo ra trong cuộn dây của kim phun khi Engine-ECU dừng tín hiệu điều khiển kim phun.
Điện áp nguồn cung cấp: điện áp nguồn cung cấp như minh họa khi Engine-ECU dừng tín hiệu điều khiển kim phun ON. Nếu điện nguồn cung cấp này thấp, thời gian hoạt động của kim phun trở nên dài hơn khi thời gian phun ảo trở nên dài hơn.
Các điểm chú ý khi quan sát dạng xung
Điểm A: Mức của lực điện từ của cuộn dây điện từ:
Lực điện từ của van điện từ thấp hoặc không xuất hiện gì.
Ngắn mạch trong cuộn dây của kim phun
Điểm B: Thời gian hoạt động của kim phun
Thời gian hoạt động
Phù hợp với hiển thị trên M.U.T-IIISE.
Yêu cầu tăng tốc quá mức
Thời gian hoạt động sẽ được kéo dài hơn, sau đó sẽ ứng với tốc độ động cơ
Cuộn dây đánh lửa (tín hiệu điều khiển transistor công suất)
Phương pháp đo
1. Ngắt kết nối của cuộn dây đánh lửa và đưa dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) vào giữa connector vừa được ngắt ra. (Luôn kết nối đúnh các chân cực)
2. Kết nối que đo của máy hiện sóng - oscilloscope với chân cực số 2 của connector cuộn dây đánh lửa
3. Để xác định góc đánh lửa sớm, quan sát nó cùng với tín hiệu tín hiệu ngõ ra của cảm biến góc quay cốt máy.
Phương pháp thay thế (đo tại chân cực của ECU)
1. Ngắt kết nối engine-ECU kết nối dụng cụ chuyên dùng Power plant ECU check harness (MB992110) ở giữa.
2. Kết nối que đo của máy hiện sóng - oscilloscope với chân cực số 4 của Engine-ECU. (Khi kiểm tra xy-lanh số 1)
3. Kết nối que đo của máy hiện sóng - oscilloscope với chân cực số 5 của Engine-ECU. (Khi kiểm tra xy-lanh số 2)
4. Kết nối que đo của máy hiện sóng - oscilloscope với chân cực số 20 của Engine-ECU. (Khi kiểm tra xy-lanh số 3)
5. Kết nối que đo của máy hiện sóng - oscilloscope với chân cực số 21 của Engine-ECU. (Khi kiểm tra xy-lanh số 4)
Dạng xung tiêu chuẩn
Điều kiện quan sát
Chức năng
Dạng xung đặc biệt
Chiều cao xung
Thấp
Chọn dạng xung
Màn hình hiển thị
Động cơ
Cầm chừng
Mô tả dạng xung
Trạng thái ON của transistor công suất:
Khoảng thời gian khi transitor công suất đang ON và phía sơ cấp của cuộn dây đánh lửa được kích (xem như khoảng thời gian kích). Khoảng thời gian này sẽ lâu hơn nếu điện áp ắc-quy thấp hoặc ngược lại do đó dòng sơ cấp khi đánh lửa có thể được điều khiển ở mức độ không thay đổi.
Trạng thái OFF của transistor công suất:
Khoảng thời gian này ứng với khi Transitor công suất đang OFF và tín hiệu điều khiển Transitor công suất không được đưa ra từ Engine-ECU.
Các điểm chú ý khi quan sát dạng xung
Xác định xem tín hiệu điều khiển Transitor công suất (thời điểm đánh lửa) sớm khi tốc độ động cơ tăng.
Các ví dụ dạng xung bất thường
Đặc điểm dạng xung
Điện áp thấp.
Nguyên nhân trục trặc
Hở mạch trong mạch điện đánh lửa sơ cấp.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > VỆ SINH THÂN BƯỚM GA (KHU VỰC BƯỚM GA)
VỆ SINH THÂN BƯỚM GA (KHU VỰC BƯỚM GA)
Cảnh báo
Khi chạm tay vào bướm ga, phải bảo đảm là đã ngắt hết các mạch điện dẫn động bướm ga. Vì trong trường hợp bướm ga hoạt động, có thể ngón tay bị kẹt dẫn đến bị chấn thương do bướm ga gây ra.
Lưu ý:
Khi vệ sinh thân bướm ga, sử dụng M.U.T.-IIISE để khởi tạo giá trị ghi nhận (Tham khảo PHẦN 00 - Các lưu ý trước khi bảo dưỡng - Trình tự khởi tạo giá trị ghi nhận cho động cơ MPI ).
1. Ngắt kết nối connector B-12 của bướm ga điều khiển điện
2. Tháo đường ống khí nạp nối với thân bướm ga
3. Tháo cụm thân bướm ga.
Lưu ý:
Không xịt dung dịch tẩy rữa trực tiếp vào bướm ga
4. Xịt dung dịch tẩy rữa vào một miếng vải
Lưu ý:
Bảo đảm không để cảm biến chạm vào trục.
Không lau sạch lớp molybdenum ở xung quanh cổ góp nạp khu vực trục bướm ga
5. Lau sạch chất bẩn bám xung quanh bướm ga bằng miếng vải đã được xịt dung dịch chất tẩy rữa.
6. Lắp cụm thân bướm ga.
7. Lắp ống khí nạp vào
8. Ngắt kết nối connector của bướm ga điều khiển điện
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA ÁP SUẤT NHIÊN LIỆU
KIỂM TRA ÁP LỰC NHIÊN LIỆU
1. Xả áp suất dư trên đường ống nhiên liệu để ngăn nhiên liệu bắn ra ngoài. (Tham khảo ).
Lưu ý:
Dùng vải che các đầu nối ống để ngăn nhiên liệu bắn ra ngoài do áp lực dư bên trong đường ống nhiên liệu.
2. Tháo đường ống áp lực nhiên liệu cao qua ống phân phối.
3. Lắp bộ Dụng cụ chuyên dùng kiểm tra kim phun (MB992076) như trong hình
Tháo đế lắp kim phun khỏi đường ống Tháo ống cùng với đế và lấy đế ra khỏi ống
Lắp Dụng cụ chuyên dùng MB992049 (quick connector) và dụng cụ chuyên dùng MB992001 (hose adapter) để lắp đường ống mà khâng cần đế.
Tháo ống nối của của bu-long Dụng cụ chuyên dùng MD998709 (nối ống).
Lắp Dụng cụ chuyên dùng đã chuẩn bị ở bước "c" lên ống nối đã được tháo ra cùng với ống ở trình tự "a".
4. Lắp dụng cụ chuyên dùng ở bước 3 vào giữa đường ống phân phối và đường ống áp lực cao.
Lắp đồng hồ đo áp lực nhiên liệu lên dụng cụ chuyên dùng để đo áp lực nhiên liệu với một vòng làm kín phù hợp.
Lưu ý:
Để ngăn ngừa hư hỏng MUT-IIISE, chuyển chìa khóa khởi động sang vị LOCK (OFF) khi kết nối hoặc ngắt kết nối M.U.T.-IIISE
5. Kết nối M.U.T.-IIISE với connector chẩn đoán.
6. Xoay chìa khóa công-tắc chính sang vị trí "ON" (Nhưng không khởi động động cơ)
7. Chọn mục 9 trong mục kiểm tra bộ phận công tác trên M.U.T.-IIISE để vận hành bơm nhiên liệu Kiểm tra xem nhiên liệu có bị rò rỉ ở bất kỳ phần nào.
8. Kết thúc kiểm tra bộ phận công tác hoặc chuyển OFF (LOCK) chìa khóa công-tắc chính (ignition switch)
9. Khởi động động cơ và cho chạy cầm chừng
10. Đo áp lực nhiên liệu khi động cơ cầm chừng, cách chuyển giá trị đo theo công thức sau
Giá trị áp suất nhiên liệu đo (kPa) x 1.02 kPa
Giá trị tiêu chuẩn: 322,4 - 325,6 kPa
11. Kiểm tra xem áp lực nhiên liệu khhi cầm chừng không bị giảm ngay cả sau khi động cơ được tăng tốc nhiều lần.
12. Nếu áp lực nhiên liệu đo được ở bước 9 và 11 nằm ngoài giá trị tiêu chuẩn,xử lý trục trặc và sửa chữa theo bảng dưới đây
Biểu hiện
Nguyên nhân có thể
Gợi ý
Áp lực nhiên liệu quá thấp
Áp lực nhiên liệu giảm sau khi tăng tốc
Lọc nhiên liệu bị nghẹt
Thay thế lọc nhiên liệu
Nhiên liệu rò rỉ trên đường hồi do tình trạng valve điều áp hoặc lò xo trong bộ điều áp không tốt
Thay Bộ điều áp nhiên liệu (Thay cụm bơm nhiên liệu)
Áp lực cung cấp từ bơm nhiên liệu thấp
Thay bơm nhiên liệu (Thay cụm bơm nhiên liệu)
Áp lực nhiên liệu quá cao
Kẹt valve trong bộ điều áp nhiên liệu
Thay Bộ điều áp nhiên liệu (Thay cụm bơm nhiên liệu)
13. Dừng động cơ và kiểm tra sự thay đổi của kim đo trên đồng hồ đo áp lực nhiên liệu. Nếu giá trị đo không giản trong 2 phút là bình thường. Nếu không, qua sát mức đ8ộ giảm và xử lý trục trặc hoặc sửa chữa theo bảng dưới đây.
Biểu hiện
Nguyên nhân có thể
Gợi ý
Áp lực nhiên liệu giảm dần sau khi động cơ dừng
Kim phun bị rò rỉ
Thay thế kim phun
Rò rỉ bệ valve trong valve điều áp
Thay Bộ điều áp nhiên liệu (Thay cụm bơm nhiên liệu)
Áp lực nhiên liệu giảm nhanh ngay sau khi động cơ dừng
Valve một chiều trong bơm nhiên liệu giữ mở
Thay bơm nhiên liệu (Thay cụm bơm nhiên liệu)
14. Xả áp lực trên đường ống nhiên liệu (Tham khảo ).
Lưu ý:
Dùng vải che các đầu nối ống để ngăn nhiên liệu bắn ra ngoài do áp lực dư bên trong đường ống nhiên liệu.
15. Tháo đồng hồ đo áp lực nhiên liệu và dụng cụ chuyên dùng ra khỏi ống phân phối.
16. Lắp đường ống áp lực nhiên liệu cao qua ống phân phối.
17. Kiểm tra có bất kỳ sự rò rỉ nhiên liệu theo trình tự mô tả trong bước 7.
18. Ngắt kết nối M.U.T.-IIISE
13- NHIÊN LIỆU >13A- PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > NGẮT KẾT NỐI BƠM NHIÊN LIỆU (CÁCH GIẢM ÁP LỰC NHIÊN LIỆU)
GIẢM ÁP LỰC NHIÊN LIỆU TRÊN ĐƯỜNG NHIÊN LIỆU CAO ÁP
Cảnh báo
Khi tháo đường ống nhiên liệu.v.v., xả áp lực nhiên liệu để nhiên nhiện không bị phun ra
1. Tháo Cụm ghế giữa (Tham khảo PHẦN 52A - Cụm ghế giữa ).
2. Tháo nắp che dành cho việc Kiểm tra
3. Ngắt kết nối connector của cụm bơm nhiên liệu và bộ đo trong thùng
4. Quay động cơtrong ít nhất 2 giây.
5. Nếu động cơ không thể khởi động, chuyển OFF (LOCK) chìa khóa công-tắc chính
6. Nếu động cơ khởi động được, chuyển OFF (LOCK) chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) sau khi động cơ dừng.
7. Kết nối connector của cụm bơm nhiên liệu và bộ đo trong thùng
8. Lắp nắp che dành cho việc Kiểm tra
9. Lắp Cụm ghế giữa (Tham khảo PHẦN 52A - Cụm ghế giữ ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG BƠM NHIÊN LIỆU
KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG BƠM NHIÊN LIỆU
1. Tháo nắp châm nhiên liệu
2. Kiểm tra hoạt động của bơm trong thùng nhiên liệu bằng M.U.T.-IIISE để kích hoạt bơm nhiên liệu.
Ghi chú
Vì bơm trong thùng nhiên liệu là loại được đặt trong thùng, âm thanh của bơm sẽ khó nghe thấy. Kiểm tra âm thanh từ cửa châm của thùng
3. Lắp nắp châm nhiên liệu
4. Nếu bơm trong thùng nhiên liệu không hoạt động, kiểm tra theo trình tự dưới đây Nếu bình thường, kiểm tra mạch điện dẫn động bơm trong thùng nhiên liệu
(1) Xoay chìa khóa công-tắc chính sang vị trí "LOCK" (OFF).
(2) Tháo Cụm ghế giữa (Tham khảo PHẦN 52A - Cụm ghế giữa ).
(3) Tháo nắp che dành cho việc Kiểm tra
(4) Ngắt kết nối connector của cụm bơm nhiên liệu trong thùng và bộ đo.
(5) Tháo nắp thùng nhiên liệu.
(6) Khi chân cực connector cụm bơm nhiên liệu và bộ đo trong thùng được kết nối với ắc-qui, kiểm tra xem có nghe được âm thanh hoạt động của bơm trong thùng nhiên liệu không. Nếu không nghe được âm thanh hoạt động, hãy thay thế bơm trong thùng nhiên liệu (Tham khảo PHẦN 13B - Bảo dưỡng trên xe, Thay cụm bơm nhiên liệu )
Ghi chú
Vì bơm trong thùng nhiên liệu là loại được đặt trong thùng, âm thanh của bơm sẽ khó nghe thấy. Kiểm tra âm thanh từ cửa châm của thùng
(7) Lắp nắp thùng nhiên liệu.
(8) Kiểm tra áp lực nhiên liệu bằng ca12ch dòng ngón tay bóp ống nhiên liệu.
(9) Kết nối connector của cụm bơm nhiên liệu và bộ đo trong thùng.
(10) Lắp nắp che dành cho việc Kiểm tra
(11) Lắp Cụm ghế giữa (Tham khảo PHẦN 52A - Cụm ghế giữ ).
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > VỊ TRÍ CÁC CHI TIẾT
VỊ TRÍ CÁC CHI TIẾT
TÊN
Ký hiệu
TÊN
Ký hiệu
Cảm biến vị trí bàn đạp chân ga
S
Rơ-le điều khiển động cơ
F
Rơ-le máy nén A/C
F
Cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ - Engine coolant temperature sensor
E
Cảm biến áp suất A/C
G
Cảm biến nhiệt độ Fin - Fin thermo sensor
O
Công-tắc theo dõi phanh <A/T>
R
Rơ-le bơm nhiên liệu
N
công-tắc A/C hoặc công-tắc nhiệt độ máy lạnh
L
Cuộn dây đánh lửa (Có tích hợp transistor công suất)
C
Cảm biến vị trí trục cam
K
Kim phun
B
Công-tắc ly hợp kết hợp khóa <M/T>
Q
Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp (với cảm biến nhiệt độ khí nạp)
J
Rơ-le điều khiển quạt làm mát (thấp, cao)
F
Valve kiểm soát cấp dầu
A
Cảm biến góc quay cốt máy
H
Công-tắc áp lực dầu - Oil pressure switch
H
Cảm biến kích nổ - Detonation sensor
I
Cảm bIến ô-xy (trước)
D
Connector chẩn đoán
T
Valve kiểm soát nhiên liệu bay hơi
E
Bướm ga điều khiển điện (cảm biến vị trí bướm ga và bộ điều khiển bướm ga)
J
Rơ-le máy khởi động
F
Engine-ECU
N
Rơ-le Bộ điều khiển bướm ga
F
Đèn cảnh báo động cơ (Đèn kiểm tra động cơ)
M
cảm biến ô-xy (sau) <EURO4>
P
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA THÔNG MẠCH RƠ-LE ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
KIỂM TRA THÔNG MẠCH RƠ-LE ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ
Tham khảo PHẦN 00 - Cách xử lý trục trặc / Các điểm chú ý khi bảo dưỡng - Kiểm tra rơ-le .
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA THÔNG MẠCH RƠ-LE BƠM NHIÊN LIỆU
KIỂM TRA THÔNG MẠCH RƠ-LE BƠM NHIÊN LIỆU
Tham khảo PHẦN 00 - Cách xử lý trục trặc / Các điểm chú ý khi bảo dưỡng - Kiểm tra rơ-le .
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA THÔNG MẠCH RƠ-LE BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA
KIỂM TRA THÔNG MẠCH RƠ-LE BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA
Tham khảo PHẦN 00 - Cách xử lý trục trặc / Các điểm chú ý khi bảo dưỡng - Kiểm tra rơ-le .
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ KHÍ NẠP
KIỂM TRA CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ KHÍ NẠP
1. Ngắt kết nối connector cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
2. Đo điện trở giữa chân cực số 3 và chân cực số 4.
Giá trị tiêu chuẩn:
13 - 17 kΩ (ở -20°C)
5,3 - 6,7 kΩ (ở 0°C)
2,3 - 3,0 kΩ (ở 20°C)
1,0 - 1,5 kΩ (ở 40°C)
0,56 - 0,66 kΩ (ở 60°C)
0,30 - 0,36 kΩ (ở 80°C)
3. Tháo cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
4. Đo điện trở trong khi đang nung cảm biến bằng máy sấy tóc.
Điều kiện bình thường:
Nhiệt độ (°C)
Điện trở (kΩ)
Cao hơn
Nhỏ hơn
5. Nếu giá trị sai lệch so với giá trị tiêu chuẩn hoặc điện trở không thay đổi, thay thế Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp
6. Lắp Cảm biến áp suất tuyệt đối trên đường ống nạp và siết chặt đúng lực siết tiêu chuẩn
Lực siết: 5,5 ± 1,5 N·m
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ NƯỚC LÀM MÁT ĐỘNG CƠ
KIỂM TRA CẢM BIẾN NHIỆT ĐỘ NƯỚC LÀM MÁT ĐỘNG CƠ
1. Tháo cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ bằng dụng cụ chuyên dùng engine coolant temperature sensor wrench (MB992042).
2. Với phần đầu cảm ứng nhiệt của cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ được ngâm trong nước nóng, đo điện trở giữa chân cực của connector.
Giá trị tiêu chuẩn:
14 - 17 kΩ (ở -20°C)
[5,1 - 6,5 kΩ (ở 0°C)]
2,1 - 2,7 kΩ (ở 20°C)
[0,9 - 1,3 kΩ (ở 40°C)]
[0,48 - 0,68 kΩ (ở 60°C)]
[0,26 - 0,36 kΩ (ở 80°C)]
3. Nếu điện trở khác biệt so với giá trị tiêu chuẩn nhiều, thay thế sensor
4. Bôi chất làm kín lên phần ren của cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ
Keo làm kín tiêu chuẩn:
LOCTITE 262, Three bond 1324N hoặc tương đương
5. Dùng dụng cụ chuyên dùng chìa khóa cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ (Engine coolant temperature sensor) (MB992042) siết cảm biến nhiệt độ nước làm mát động cơ đến lực siết tiêu chuẩn.
Lực siết: 30 ± 9 N·m
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA cảm biến ô-xy
KIỂM TRA cảm biến ô-xy
Cảm bIến ô-xy (trước)
1. Ngắt kết nối connector của cảm biến ô-xy và nối với dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) với connector phía cảm biến ô-xy.
2. Đo điện trở giữa chân cực số 1 và chân cực số 2 của cảm biến ô-xy
Giá trị tiêu chuẩn: 4.5 - 8.0 Ω (ở 20°C)
3. Nếu điện trở khác biệt so với giá trị tiêu chuẩn nhiều, thay thế cảm biến ô-xy
4. Làm nóng động cơ cho đến khi nhiệt độ nước làm mát động cơ là 80°C hoặc cao hơn
5. Tăng tốc trong khoảng 5 phút hoặc hơn với tốc độ động cơ đạt 2,000 vòng/phút
6. Kết nối đồng hồ kỹ thuật số giữa chân cực số 3 và chân cực số 4.
7. Lập lại việc tăng tốc động cơ, đo điện áp ngõ ra của cảm biến Ô-xy
Giá trị tiêu chuẩn:
Động cơ
Điện áp ngõ ra của cảm biến ô-xy
Ghi chú
Khi tăng tốc động cơ
0,6 - 1,0 V
Nếu làm cho tỉ lệ hòa khí giàu bằng cách liên tục tăng tốc độ động cơ, điện áp ngõ ra của cảm biến Ô-xy bình thường sẽ là 0.6 - 1.0 V.
Lưu ý:
Cẩn thận khi kết nối dây giữa các chân cực, vì nếu kết nối không đúng có thể làm hỏng cảm biến ô-xy.
Không cấp nguồn quá 8 V cho dây nung cảm biến ô-xy nếu không dây nung có thể bị hỏng.
Ghi chú
Nếu nhiệt độ của khu vực cảm biến không cao (khoảng 400°C hoặc hơn) mặc dù oxygen sensor bình thường, điện áp ngõ ra có thể thấp hơn do tỉ lệ hòa khí giàu.
Do đó, nếu điện áp ngõ ra thấp, dùng dây kết nối chân cực số 1 và số 2 của cảm biến ô-xy với cực (+) và cực (-) của nguồn 8 V,sau đó kiểm tra lại điện áp.
8. Nếu điện trở khác biệt so với giá trị tiêu chuẩn, thay thế cảm biến ô-xy
Ghi chú
Về cách tháo lắp cảm biến ô-xy, tham khảo PHẦN 15 - Đường ống thải .
cảm biến ô-xy (sau) <EURO4>
1. Ngắt kết nối connector của cảm biến ô-xy và nối với dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991658) với connector phía cảm biến ô-xy.
2. Đo điện trở giữa chân cực số 3 và chân cực số 4 của cảm biến ô-xy
Giá trị tiêu chuẩn: 4.5 - 8.0 Ω (ở 20°C)
3. Nếu điện trở khác biệt so với giá trị tiêu chuẩn nhiều, thay thế cảm biến ô-xy
4. Làm nóng động cơ cho đến khi nhiệt độ nước làm mát động cơ là 80°C hoặc cao hơn
5. Tăng tốc trong khoảng 5 phút hoặc hơn với tốc độ động cơ đạt 2,000 vòng/phút
6. Kết nối đồng hồ kỹ thuật số giữa chân cực số 1 và chân cực số 2.
7. Đo điện áp ngõ ra của cảm biến ô-xy dưới các điều kiện lái dưới đây
Hộp số: Số 2 <M/T> hoặc vị trí L <A/T>
Lái xe với bướm ga mở lớn
Động cơ: 3,500 vòng/phút hoặc hơn
Giá trị tiêu chuẩn:
Điện áp ngõ ra của cảm biến ô-xy
Ghi chú
0,6 - 1,0 V
Hoạt động ở tải cao làm cho tỉ lệ không khí / nhiên liệu giàu hơn và một cảm biến ô-xy bình thường sẽ cho ra điện áp 0.6 - 1.0 V
Ghi chú
Nếu nhiệt độ của khu vực cảm biến không cao (khoảng 400°C hoặc hơn) mặc dù oxygen sensor bình thường, điện áp ngõ ra có thể thấp hơn do tỉ lệ hòa khí giàu.
Ghi chú
Khi lái xe ở điều kiện tải cao, nhiệt độ của khu vực cảm ứng của cảm biến ô-xy sẽ rất cao. Do đó, không cần thiết phải cấp điện áp cho dây nung.
8. Nếu điện trở khác biệt so với giá trị tiêu chuẩn, thay thế cảm biến ô-xy
Ghi chú
Về cách tháo lắp cảm biến ô-xy, tham khảo PHẦN 15 - Đường ống thải và Bầu tiêu âm .
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA ÂM THANH HOẠT ĐỘNG
KIỂM TRA KIM PHUN
KIỂM TRA ÂM THANH HOẠT ĐỘNG
1.
Lưu ý:
Nên nhớ là âm thanh hoạt động của các kim phun khác có thể được nghe thấy nếu kim phun cần kiểm tra có thể không hoạt động.
Dùng ống nghe để nghe âm thanh hoạt động (tiếng click) của kim phun khi động cơ đang cầm chừng hay đang khởi động.
2. Kiểm tra xem âm thanh hoạt động tăng khi tốc độ động cơ tăng.
Ghi chú
Nếu không nghe thấy âm thanh hoạt động, kiểm tra mạch điện dẫn động kim phun
ĐO ĐIỆN TRỞ GIỮ CÁC CHÂN CỰC
1. Ngắt kết nối connector của kim phun
2. Đo điện trở giữa các chân cực.
Giá trị tiêu chuẩn: 10.5 - 13.5 Ω (ở 20°C)
3. Nếu điện trở khác biệt so với giá trị tiêu chuẩn nhiều, thay thế kim phun
KIỂM TRA TÌNH TRẠNG PHUN
1. Xả áp suất dư trên đường ống nhiên liệu để ngăn nhiên liệu bắn ra ngoài. (Tham khảo ).
Lưu ý:
Không để nhiên liệu bắn ra bằng cách ceh bằng vải vì áp lực dư còn trên đường ống nhiên liệu.
2. Tháo đường ống áp lực nhiên liệu cao qua ống phân phối.
3. Thay thế kim phun
4. Chuẩn bị dụng cụ chuyên dùng Bộ kiểm tra kim phun (injector test set) (MB992076) như trong hình minh họa.
(1) Ngắt kết nối các đường ống của kim phun
(2) Tháo adaptor của kim phun thay vào đó lắp dụng cụ chuyên dùng kiểm tra kim phun (MB992088).
(3) Sau khi lắp kim phun lên dụng cụ chuyên dùng Injector test nipple (MB992088), cố định nó bằng dụng cụ chuyên dùng injector holder (MB992184).
5. Lắp bộ kiểm tra kim phun (MB992076) đã được chuẩn bị với dụng cụ chuyên dùng (MB992001) vào phía đường ống áp lực cao.
6. Kết nối M.U.T.-IIISE với connector chẩn đoán.
7. Xoay chìa khóa công-tắc chính sang vị trí "ON" (Nhưng không khởi động động cơ)
8. Chọn mục 9 trong mục kiểm tra bộ phận công tác trên M.U.T.-IIISE để vận hành bơm nhiên liệu
9. Kết nối dụng cụ chuyên dùng test harness (MB991607) vào giữa kim phun và ắc-qui để vận hành kim phun
10. Kiểm tra tình trạng phun của từng kim phun Tình trạng có thể xem là đạt nếu không quá tệ.
11. Dừng kích hoạt kim phun và kiểm tra rỏ rỉ ở vòi phun.
Giá trị tiêu chuẩn: 1 giọt hoặc ít hơn trong 1 phút
12. Sau khi xoay chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đến vị trí "LOCK" (OFF) và sau đó ngắt kết nối M.U.T.-IIISE
13. Kích hoạt kim phun cho đến khi không còn nhiên liệu phun ra sau đó xả nhiên liệu trong dụng cụ chuyên dùng ra.
14. Tháo dụng cụ chuyên dùng ra.
15. Khi tình trạng phun quá tệ hoặc có sự rò rỉ ở vòi phun, thay thế kim phun
16. Thay thế kim phun và lắp đường ống áp lực nhiên liệu cao vào đúng vị trí cũ.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA RƠ-LE BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA
KIỂM TRA BỘ ĐIỀU KHIỂN BƯỚM GA
KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG
Cảnh báo
Khi kiểm tra hoạt động của cánh bướm ga, đừng bao giờ cho ngón tay vào Throttle valve. Lực kéo mạnh của mô-tơ trong Throttle valve có thể làm kẹt tay và gây chấn thương.
1. Tháo đường ống khí nạp nối với thân bướm ga
2. Xoay chìa khóa công-tắc chính sang vị trí "ON".
3. Kiểm tra xem cánh bướm ga mở và đóng tương ứng với hoạt động của bàn đạp chân ga không.
KIỂM TRA ĐIỆN TRỞ CUỘN DÂY
Cảnh báo
Khi chạm tay vào bướm ga, phải bảo đảm là đã ngắt hết các mạch điện dẫn động bướm ga. Vì trong trường hợp bướm ga hoạt động, có thể ngón tay bị kẹt dẫn đến bị chấn thương do bướm ga gây ra.
1. Ngắt kết nối connector B-12 của bướm ga điều khiển điện
2. Đo điện trở giữa chân cực số 1 và chân cực số 2 của Connector Bướm ga điều khiển điện
Giá trị tiêu chuẩn: 0.3 - 100 Ω (ở 20°C)
Ghi chú
Nếu điện trở đo được khác với giá trị tiêu chuẩn, dùng ngón tay mở hết cánh bướm ga hơn 5 lần, sau đó kiểm tra lại kết quả. Nếu bộ điều khiển bướm ga không được dùng trong thời gian dài, điện trở có thể tăng do màng ô-xít hình thành bên trong. Do đó, nghĩa là màng ô-xít có thể tự mất do bộ điều khiển bướm ga có khả năng tự vệ sinh nếu chủ động cho nó làm việc.
3. Nếu điện trở khác biệt so với giá trị tiêu chuẩn nhiều, thay thế cụm thân bướm ga
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > BẢO DƯỠNG TRÊN XE > KIỂM TRA VALVE KIỂM SOÁT DẦU
KIỂM TRA VALVE ĐIỀU KHIỂN CẤP DẦU.
KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG
1. Ngắt kết nối connector valve kiểm soát cấp dầu.
Lưu ý:
Để ngăn cuộn dây khỏi bị cháy, thời gian giữ điện áp cấp càng ngắn càng tốt.
2. Bảo đảm là valve kiểm soát cấp dầu phát ra tiếng kêu tick khi cấp điện áp ắc-qui giữa các chân cực của connector phía valve kiểm soát cấp dầu
ĐO ĐIỆN TRỞ GIỮ CÁC CHÂN CỰC
1. Ngắt kết nối connector valve kiểm soát cấp dầu.
2. Đo điện trở giữa các chân cực của connector valve kiểm soát cấp dầu
Giá trị tiêu chuẩn: 6.9 - 7.9 Ω (ở 20°C)
3. Nếu điện trở khác biệt so với giá trị tiêu chuẩn, thay thế valve kiểm soát cấp dầu.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > KIM PHUN > THÁO VÀ LẮP KIM PHUN
THÁO RÃ VÀ LẮP RÁP
Lưu ý:
Khi thay thế kim phun, sử dụng M.U.T.-IIISE để khởi tạo giá trị ghi nhận (Tham khảo PHẦN 00 - Các lưu ý trước khi bảo dưỡng - Trình tự khởi tạo giá trị ghi nhận cho động cơ MPI ).
Thao tác trước khi tháo
Tháo nắp che động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - nắp che động cơ ).
Giảm áp cho đường ống nhiên liệu (Tham khảo ).
Thao tác sau khi lắp
Kiểm tra rò rỉ Đường ống nhiên liệu
Lắp nắp che động cơ (Tham khảo PHẦN 11A - nắp che động cơ ).
Các bước tháo
•
Kết nối ống thông hơi PCV (Tham khảo PHẦN 11A - nắp che giàn cò ).
<<A>>
>>F<<
1.
Kết nối đường ống nhiên liệu chính
<<B>>
>>E<<
2.
Cụm kim phun và đường ống phân phối nhiên liệu
3.
Đệm
>>D<<
4.
Gía đỡ kim phun
>>C<<
5.
Cụm kim phun nhiên liệu
>>B<<
6.
Vòng làm kín
>>A<<
7.
Vòng làm kín
8.
Kim phun nhiên liệu
9.
Đường ống phân phối
CÁC ĐIỂM CHÚ Ý KHI THÁO
<<A>> NGẮT KẾT NỐI ĐƯỜNG ỐNG NHIÊN LIỆU CHÍNH
Thực hiện các bước dưới đây để mở khóa khớp nối đường ống áp lực nhiên liệu cao.
1. Chèn vít dẹp (rộng 6 mm và dày 1 mm) và khớp khóa của khớp nối đường ống nhiên liệu chính
2.
Lưu ý:
Khi đè lên khớp khóa của đường ống nhiên liệu chính, cẩn thận tránh làm hỏng khớp khóa.
Xoay vít dẹp vừa chèn vào khớp khóa 90 độ để đểy khớp khóa và mở khớp nối của đường ống nhiên liệu chính.
3. Ngắt kết nối Đường nhiên liệu chính
<<B>> THÁO ĐƯỜNG ỐNG PHÂN PHỐI NHIÊN LIỆU VÀ CỤM KIM PHUN NHIÊN LIỆU
Lưu ý:
Không làm rơi kim phun.
Tháo ống phân phối với các kim phun vẫn còn lắp trên nó.
CÁC ĐIỂM CHÚ Ý KHI LẮP
>>A<< LẮP VÒNG LÀM KÍN
1. Bôi một lượng dầu bôi trơn động cơ lên vòng làm kín.
2. Vừa xoay kim phun sang phải rồi sang trái, lắp vòng làm kín kim phun nhiên liệu, cẩn thận không làm hư vòng làm kín.
>>A<< LẮP VÒNG LÀM KÍN
1. Bôi một lượng dầu bôi trơn động cơ lên vòng làm kín.
2. Dùng dụng cụ chuyên dùng O-ring installer (MB992106), khi lắp kim phun chý ý không làm hỏng vòng làm kín.
>>C<< LẮP CỤM KIM PHUN NHIÊN LIỆU
1. Bôi một lượng dầu bôi trơn động cơ lên vòng làm kín.
2. Vừa xoay kim phun sang phải rồi sang trái, lắp nó vào vào ống phân phối, cẩn thận không làm hư O-ring. Sau khi lắp, kiểm tra xem xoay có trơn không. Lúc này, kiểm tra xem phần chốt của kim phun nằm ở chính giữa.
3. Nếu xoay không trơn tru có thể do vòng làm kín bị kẹt Tháo kim phun ra và kiểm tra vòng làm kín có bị hỏng không Sau đó, lắp nó lại đường ống phân phối nhiên liệu và kiểm tra nó quay trơn tru hay không.
>>D<< LẮP GIÁ ĐỞ KIM PHUN NHIÊN LIỆU
Lắp giá đỡ kim phun lên rãnh kim phun và miệng của đường ống phân phối, lắp cố định cụm kim phun nhiên liệu và đường ống phân phối.
>>E<< LẮP ĐƯỜNG ỐNG PHÂN PHỐI NHIÊN LIỆU VÀ CỤM KIM PHUN NHIÊN LIỆU
1. Bôi một lượng nhỏ dầu bôi trơn động cơ mới lên mép vòng làm kín của kim phun nhiên liệu.
2.
Lưu ý:
Khi lắp ống phân phối nhiên liệu và cụm kim phun nhiên liệu lên ống góp nạp, chú ý tránh làm hỏng vòng làm kín ở phần đầu của kim phun.
Lắp ống phân phối và kim phun nhiên liệu lên nắp máy. Cẩn thận không làm hỏng vòng làm kín
3. Siết chặt bu-long lắp ống phân phối đúng lực siết tiêu chuẩn
Lực siết: 14 ± 3 N·m
>>F<< KẾT NỐI ĐƯỜNG ỐNG NHIÊN LIỆU CHÍNH
Thực hiện các bước dưới đây để khóa khớp nối đường ống áp lực nhiên liệu cao.
1. Kéo phần khớp gài của đường ống nhiên liệu chính để mở khóa trước khi lắp.
2. Đè chặt chốt giữ ống phân phối vào rãnh trên đường ống áp lực nhiên liệu cao để lắp đường ống áp lực nhiên liệu cao với ống phân phối.
3.
Lưu ý:
Khi đè lên khớp khóa của đường ống nhiên liệu chính, cẩn thận tránh làm hỏng khớp khóa.
Sau khi lắp, đường ống nhiên liệu chính, kéo nhẹ đường ống nhiên liệu chính để kiểm tra xem nó đã được lắp chắc chắn chưa. Thêm vào đó, kiểm tra có một hành trình tự do khoảng 1 mm.
Đè vào khớp khóa của đường ống áp lực nhiên liệu cao để khóa cứng đường ống áp lực nhiên liệu cao và ống phân phối nhiên liệu.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-HỆ THỐNG PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > CỤM THÂN BƯỚM GA > THÁO VÀ LẮP CỤM THÂN BƯỚM GA
THÁO RÃ VÀ LẮP RÁP
Lưu ý:
Khi thay thế Cụm thân bướm ga, sử dụng M.U.T.-IIISE để khởi tạo giá trị ghi nhận (Tham khảo PHẦN 00 - Các lưu ý trước khi bảo dưỡng - Trình tự khởi tạo giá trị ghi nhận cho động cơ MPI ).
Đừng bao giờ nới lỏng vít trên nắp nhựa của cụm thân bướm ga Nếu vít bị lỏng, cảm biến lắp trên nắp nhựa sẽ bị sai vị trí và cụm thân bướm ga sẽ làm việc không bình thường.
Thao tác trước khi tháo
Xả nước làm mát động cơ (Tham khảo PHẦN 14 - Bảo dưỡng trên xe, Thay nước làm mát động cơ). ).
Tháo đường ống gió vào (Tham khảo PHẦN - Lọc gió ).
Thao tác sau khi lắp
Tháo đường ống gió vào (Tham khảo PHẦN - Lọc gió ).
Châm nước làm mát động cơ (Tham khảo PHẦN 14 - Bảo dưỡng trên xe, Thay nước làm mát động cơ ).
Các bước tháo
>>B<<
•
Trình tự Khởi tạo (chỉ khởi tạo)
1.
Kết nối đường ống nước
2.
Kết nối đường ống trên của két nước làm mát
3.
Cụm thân bướm ga
>>A<<
4.
Đệm làm kín thân bướm ga
CÁC ĐIỂM CHÚ Ý KHI LẮP
>>A<< LẮP ĐỆM LÀM KÍN THÂN BƯỚM GA
Đảm bảo chèn đệm làm kín vào trong rãnh của lọc với không là nguyên nhân gây hư hỏng đệm làm kín.
>>B<< THÁO TÁC BAN ĐẦU
Xoay chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đến vị trí ON và sau đó là "LOCK" (OFF) và giữ trong khoảng 10 giây.
13 -NHIÊN LIỆU > 13A-PHUN NHIÊN LIỆU ĐA ĐIỂM (MPI) > ENGINE-ECU > THÁO VÀ LẮP ENGINE-ECU
THÁO RÃ VÀ LẮP RÁP
Lưu ý:
Không thay thế Engine-ECU và ETACS-ECU (Immobilizer-ECU) một cách đồng thời. Luôn thay thế ECU từng cái một khi có nhiều ECU được thay thế, và sau đó thay cái kế tiếp sau khi đăng ký các mã nhận dạng ID cần thiết
Nếu Engine-ECU được thay thế, thực hiện việc mã hóa cho nó.
Nếu thay thế Engine-ECU, thực hiện ghi số khung xe và coding. Tham khảo sổ tay sử dụng M.U.T.-IIISE và thực hiện coding mã hóa.
Sau khi thay thế Engine-ECU, tốc độ cầm chừng có thể chưa ổn định vì việc ghi nhận dữ liệu của động cơ MPI chưa hoàn tất. Để động cơ hoạt động ổn định, cho hệ thống ghi nhận giá trị khi chạy cầm chừng (Tham khảo PHẦN 00 - Các lưu ý trước khi bảo dưỡng, Trình tự ghi nhận dữ liệu cầm chừng cho động cơ MPI ).
Thao tác trước khi tháo
Ngăn chứa vật dụng phía hành khách (Tham khảo PHẦN 52A - Ngăn chứa vật dụng phía hành khách ).
Tháo Tấm ốp cạnh bên (Tham khảo PHẦN 52A - Các tấm ốp nội thất ).
Thao tác sau khi lắp
Lắp Tấm ốp cạnh bên (Tham khảo PHẦN 52A - Các tấm ốp nội thất ).
Lắp ngăn chứa vật dụng phía hành khách (Tham khảo PHẦN 52A - Ngăn chứa vật dụng phía hành khách ).
Các bước tháo
>>A<<
•
Trình tự Khởi tạo (chỉ khởi tạo)
1.
Cụm giá giữ và Engine-ECU
2.
Engine-ECU
•
A/T-ECU (Tham khảo PHẦN 23A - A/T-ECU ).
3.
Cụm giá giữ Engine-ECU (dưới)
4.
Cụm giá giữ Engine-ECU (trên)
CÁC ĐIỂM CHÚ Ý KHI LẮP
>>A<< HOẠT ĐỘN KHỞI TẠO BAN ĐẦU
Xoay chìa khóa công-tắc chính (ignition switch) đến vị trí ON và sau đó là "LOCK" (OFF) và giữ trong khoảng 10 giây.